Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 9 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QĐST-HNGĐ

Thanh Hóa, ngày 06 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 307/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lương Thị V – Sinh ngày: 13/3/1997

Nơi cư trú: Thôn Đồng Lấm, xã Thanh Kỳ, tỉnh Thanh Hóa

Số CCCD: 062197003345

- Bị đơn: Anh Hà Văn N – Sinh ngày: 06/6/1985

Nơi cư trú: Thôn Đồng Lấm, xã Thanh Kỳ, tỉnh Thanh Hóa

Số CCCD: 038085030659

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị V và anh Hà Văn N.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Hôn nhân: Chị V và anh N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất ly hôn.
    • - Con chung: Chị V và anh N thống nhất có 01 con chung là Hà Thị Thanh H – Sinh ngày: 17/3/2014.
    • Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu H cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N không yêu cầu chị V cấp dưỡng nuôi con chung. Chị V được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
    • - Về tài sản: Chị V và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Án phí: Chị V thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chị V được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai số 0003925 ngày 11/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND khu vực 9 – Thanh Hóa;
  • - THADS tỉnh Thanh Hóa;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã Thanh Kỳ, tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Đăng Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THANH HÓA về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 03/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lương Thị V ly hôn Hà Văn N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger