TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ Số: 03/2026/QÐST - HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc Quảng Trị, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 87/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Hồ Thị B, sinh năm: 1993. Số CCCD: 045193005710. Nơi thường trú: Tổ C, thôn F, xã K, tỉnh Quảng Trị.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm V - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước số 02 tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Ông Hồ Văn H, sinh năm: 1972. Số CCCD: 045072013951. Nơi thường trú: Tổ C, thôn F, xã K, tỉnh Quảng Trị.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Đại N - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước số 02 tỉnh Quảng Trị.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C (CSXH). Địa chỉ trụ sở chính: Số A, phố L, phường H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Tổng giám đốc Ngân hàng C.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Anh T1 – Phó Giám đốc Phòng G là người đại diện theo ủy quyền (theo Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số 172/QĐ-NHCS ngày 25/11/2025 của Giám đốc Ngân hàng G).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 37, 55, 57, 60, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị B và Ông Hồ Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị B và Ông Hồ Văn H thuận tình ly hôn (theo bản sao trích lục, Giấy chứng nhận kết hôn số 103/2015 ngày 16/10/2015 tại UBND thị trấn K, huyện H, tỉnh Quảng Trị nay là UBND xã K, tỉnh Quảng Trị).
- Về con chung: Bà Hồ Thị B được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Hồ Thị T2, sinh ngày 11/3/2016. Ông Hồ Văn H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Hồ Thị B và Ông Hồ Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: Bà Hồ Thị B và Ông Hồ Văn H còn nợ Ngân hàng C – Phòng G theo sổ vay ngày 07/3/2021, hạn trả nợ cuối cùng ngày 07/3/2026 theo chương trình cho vay hộ nghèo để đầu tư trồng cà phê. Số tiền dư nợ gốc đến ngày 18/12/2025 là 42.000.000 đồng (bốn mươi hai triệu đồng), và tiền lãi phát sinh tính đến ngày 18/12/2025 là 297.154 đồng (Hai trăm chín mươi bảy ngàn, một trăm năm mươi tư đồng). Các đương sự thỏa thuận như sau:
Bà Hồ Thị B có nghĩa vụ trả nợ trước hạn số tiền vay theo sổ vay vốn đứng tên Ông Hồ Văn H, có mã khách hàng 060053, khoản vay thuộc chương trình hộ nghèo, vay ngày 07/3/2021, hạn trả nợ cuối cùng vào ngày 07/3/2026 theo chương trình cho vay Hộ nghèo để đầu tư trồng cà phê. Số tiền dư nợ gốc đến ngày 18/12/2025 còn 42.000.000 đồng (bốn mươi hai triệu đồng) và tiền lãi phát sinh tính đến ngày 18/12/2025 là 297.154 đồng (Hai trăm chín mươi bảy ngàn, một trăm năm mươi tư đồng). Tổng số tiền gốc và lãi còn nợ là: 42.297.154 đồng (Bốn mươi hai triệu, hai trăm chín mươi bảy ngàn, một trăm năm mươi tư đồng) đã được ký kết giữa Ông Hồ Văn H, Bà Hồ Thị B và Phòng Giao dịch Chính sách xã hội huyện G.
Kể từ ngày 19/12/2025, bà Hồ Thị B còn hải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại sổ vay ngày 07/3/2021, hạn trả nợ cuối cùng ngày 07/3/2026 theo chương trình cho vay hộ nghèo để đầu tư trồng cà phê cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí: Bà Hồ Thị B và Ông Hồ Văn H thuộc người đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Hoàn trả lại cho bà Hồ Thị B 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo Biên lai ký hiệu: BLTU/25E số 0002097 ngày 02/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Minh Thành |
Quyết định số 03/2026/QÐST - HNGĐ ngày 05/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 03/2026/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Hồ Thị B ly hôn anh Hồ Văn H
