Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 - KHÁNH HÒA

Số: 03/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Khánh Hòa, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 337/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc T, sinh năm: 1983

Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường P, tỉnh Khánh Hòa

Bị đơn: Ông Võ Văn P, sinh năm: 1986

Địa chỉ: Tổ dân phố E, phường P, tỉnh Khánh Hòa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Ngọc T và ông Võ Văn P
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung: Giao cho ông Võ Văn P có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Võ Văn Đ, sinh ngày 16/02/2013. Bà Phạm Thị Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng); Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự túc được.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    - Về tài sản chung: Hai bên xác nhận Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về nợ chung: Hai bên xác nhận Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

    - Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Phạm Thị Ngọc T tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà Phạm Thị Ngọc T đã nộp theo biên lai Số 0004669 ngày 16/12/2005 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa;
  • - Viện KSND Khu vực 5 – Khánh Hòa;
  • - THADS tỉnh Khánh Hòa;
  • - UBND p. Phan Rang (Số 02 ngày 06/6/2013);
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2026/QÐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - KHÁNH HÒA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 03/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger