Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QÐST- HNGĐ

Hưng Yên, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 167/2025/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2025 về việc “Xin ly hôn, nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Chu Thị M, sinh năm: 1992; quê quán: thôn N, xã C, tỉnh Hưng Yên; Nơi thường trú: xóm A, thôn L, xã C, tỉnh Hưng Yên;

- Bị đơn: Anh Trần Quang Q, sinh năm 1988; nơi thường trú: xóm A, thôn L, xã C, tỉnh Hưng Yên;

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/12/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị M và anh Trần Quang Q.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị M và anh Trần Quang Q cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
    2. 2.2. Về con chung: Chị M và anh Q có 02 người con chung là cháu Trần Quang K, sinh ngày 06/01/2014 và cháu Trần Quang Q1, sinh ngày 02/9/2015. Chị M và anh Q thoả thuận giao cả hai con chung cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng kể từ ngày 26/12/2025 cho đến khi cả hai cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); việc cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị M được quyền thăm gặp, chăm sóc con chung, không ai được cản trở; chị M và anh Q được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
    3. 2.3. Về tài sản chung, đất ruộng nông nghiệp và công sức đóng góp chung với hai bên gia đình: Chị M và anh Q tự nguyện không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.
    4. 2.4. Về công nợ: Chị M và anh Q khẳng định vợ chồng không có công nợ chung.
    5. 2.5. Về án phí: Chị M tự nguyện nhận nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Đối trừ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị M đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0002769 ngày 31/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, chị M được hoàn trả 150.000đ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Hưng Yên;
  • - VKSND khu vực 3 - Hưng Yên;
  • - THADS tỉnh Hưng Yên
  • - Phòng THADS khu vực 3 - Hưng Yên;
  • - UBND xã Châu Ninh;
  • - Lưu hồ sơ

THẨM PHÁN

LÊ TRUNG KIÊN

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2026/QÐST- HNGĐ ngày 05/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 03/2026/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Chu Thị M và anh Trần Quang Q ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger