TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-ĐÀ NẴNG Số: 03/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đà Nẵng, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2021/UBTVQH14 ngày 30/12/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 153/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc HNGĐ:
1. Anh Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1997; địa chỉ: thôn B, xã T, thành phố Đà Nẵng.
2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 2000; địa chỉ: thôn P, xã P, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn Hoàng L và chị Nguyễn Thị H tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam (nay là xã T, thành phố Đà Nẵng) ngày 05/5/2022, giấy CNKH số 11/2022. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Xét thực trạng quan hệ hôn nhân vợ chồng thì thấy: Anh L và chị H chung sống hạnh phúc đến tháng 07 năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn những là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên có lời qua tiếng lại; ngoài ra anh L còn có quan hệ ngoại tình với người phụ nữ khác. Mặc dù anh chị đã cố gắng hòa giải với nhau nhưng không thành, nay anh L và chị H xét thấy hạnh phúc vợ chồng đã thực sự tan vỡ, mục đích hôn nhân không đạt được nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa vợ chồng.
Xét sự thuận tình ly hôn giữa vợ chồng là tự nguyện, phù hợp với thực tế và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
[2] Về con chung: anh L và chị H thống nhất khai nhận vợ chồng chưa có con chung nên không đề cập.
[3] Về tài sản chung: anh L và chị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không can thiệp.
[4]. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: anh L và chị H phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận ý kiến thuận tình ly hôn ngày 26/12/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng L và chị Nguyễn Thị H (đăng ký kết hôn tại UBND xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam, nay là xã T, thành phố Đà Nẵng, giấy CNKH số số 11/2022 ngày 05/5/2022).
1.2. Về con chung: anh L và chị H thống nhất khai nhận vợ chồng chưa có con chung nên không để cập.
1.3. Về tài sản chung: anh L và chị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không can thiệp.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hoàng L phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh L và chị H đã nộp theo biên lai thu số 0007711 ngày 26/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Hùng |
Quyết định số 03/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 03/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
