Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/QÐST-VDS

Vĩnh Long, ngày 06 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 66/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Phan Hữu P, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp N, xã T, tỉnh An Giang.
  2. Chị Trần Thị Bích N, sinh năm 1987. Địa chỉ: số nhà D, ấp X, xã L, tỉnh Vĩnh Long.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành cùng ngày 29 tháng 12 năm 2025, người yêu cầu đã thống nhất các vấn đề sau đây:

[1] Về hôn nhân: Anh Phan Hữu P và chị Trần Thị Bích N tự nguyện kết hôn năm 2009 và có đăng ký kết hôn vào ngày 16/7/2009 tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố L, tỉnh An Giang (nay là Ủy ban nhân dân phường M, tỉnh An Giang). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2020 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng có bất đồng về quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cự cãi. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay. Nay anh P và chị N cùng xác định mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận cho anh P và chị N thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Anh P và chị N đều có công việc và thu nhập ổn định nên không yêu cầu xem xét đến việc cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.

[2] Về con chung: anh P và chị N xác định anh chị có 02 con chung tên là Phan Trọng N1, sinh ngày 25/8/2009 và Phan Thị Kim D, sinh ngày 31/5/2016. Anh P và chị N đã thỏa thuận chị N sẽ trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000 đồng/con chung/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: anh P và chị N cùng xác định là không có nên Tòa án không xem xét.

[4] Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh P và chị N phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Phan Hữu P và chị Trần Thị Bích N tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: giao con chung tên Phan Trọng N1, sinh ngày 25/8/2009 và Phan Thị Kim D, sinh ngày 31/5/2016 cho chị Trần Thị Bích N nuôi dưỡng. Ghi nhận việc anh Phan Hữu P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000 đồng/con chung/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tính từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phan Hữu P và Chị Trần Thị Bích N xác định không có nên Tòa án không xem xét.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Anh Phan Hữu P và chị Trần Thị Bích N phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà anh chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012545 ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Người yêu cầu đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 7 – Vĩnh Long;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - UBND phường Mỹ Thới, tỉnh An Giang;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Trần Thị Phượng Tường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 02/2026/QÐST-VDS ngày 06/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 02/2026/QÐST-VDS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger