Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 – HƯNG YÊN


Số: 02/2026/QĐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Hưng Yên, ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 09/2025/TLST- KDTM ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • 1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (N1);
      Địa chỉ trụ sở: Số B L, phường H, thành phố Hà Nội.
      Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Minh Đ – Chức vụ: Phó phòng xử lý nợ Miền B – Trung tâm xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Q theo Giấy uỷ quyền số 1855/204/UQ-CTHĐQT ngày 12/09/2024 về việc thực hiện các công việc liên quan đến việc tham gia tố tụng tại Toà án và thi hành án của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Q; Người đại diện theo uỷ quyền lại: Chị Trần Thị Minh H1 và Anh Phạm Quốc H2 – Chức vụ: Chuyên viên Phòng xử lý nợ miền B – Trung tâm xử lý nợ ngân hàng N1.
    • 2. Bị đơn: Công ty TNHH S;
      Địa chỉ trụ sở: Nhà ông M, tổ C, phường T, tỉnh Hưng Yên;
      Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh L – Chức vụ: Giám đốc; sinh năm 1982; Địa chỉ thường trú: Thôn T, xã T, tỉnh Hưng Yên.
    • 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
      • Anh Quách Mạnh H3, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Thôn S, xã Đ, tỉnh Hưng Yên.
      • Chị Nguyễn Thị Minh P, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Thôn T, xã T, tỉnh Hưng Yên.
      • Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm 1982; Nơi cư trú: Thôn T, xã T, tỉnh Hưng Yên.
      • Chị Ngô Thị Tuyết C, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Thôn T, xã T, tỉnh Hưng Yên.
      • Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1979; Nơi ĐKHKTT: 4B Tập thể may bắc Ô17, H, thành phố N, tỉnh Nam Định. Nơi ở hiện nay: Số nhà A ngõ H đường T, tổ A - T, phường T, tỉnh Hưng Yên.
      • Chị Đỗ Thị Quỳnh T, sinh năm 1979. Nơi ĐKHKTT: Q, phường T, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Số nhà A ngõ H đường T, tổ A - T, phường T, tỉnh Hưng Yên.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Công ty TNHH S có trách nhiệm thanh toán số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP Q theo Hợp đồng số 2947/24/HĐCV/THB tổng số tiền tính đến ngày 08/01/2026 là: 7.121.632.871 đồng (Bằng chữ: Bảy tỷ một trăm hai mươi mốt triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn tám trăm bảy mươi mốt đồng), (trong đó: nợ gốc là: 6.600.000.000 đồng, lãi trong hạn: 336.078.212 đồng, lãi trên dư nợ gốc quá hạn: 170.712.513 đồng, lãi chậm trả lãi: 14.842.146 đồng).

    - Kể từ ngày 09/01/2026 cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng.

    - Thời hạn thanh toán: Trước ngày 20/4/2026.

    - Trường hợp sau khi Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và sau ngày 20/4/2026 mà Công ty TNHH S không thực hiện trả cho Ngân hàng TMCP Q toàn bộ số tiền nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là:

    - Tài sản bảo đảm thứ nhất: 04 hệ thống máy móc thiết bị nhà máy sản xuất nhôm đúc thuộc sở hữu của Công ty TNHH S, bao gồm và không giới hạn:

    • - Hệ thống đúc hút chân không;
    • - MMTB máy cắt CNC;
    • - MMTB máy cắt kim loại;
    • - MMTB hệ thống máy uốn hoa sắt;
    • Chi tiết bao gồm: TS1.1 đến TS1.9 và TS10 (như liệt kê chi tiết trong văn bản).

    - Tài sản bảo đảm thứ hai: Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cùng các quyền và lợi ích phát sinh từ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên thế chấp đối với Thửa đất số: 388, tờ bản đồ số: 34, có diện tích: 92,5 m2 tại địa chỉ: Tổ A, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình (nay là phường T, tỉnh Hưng Yên). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất số DA246783 cấp cho ông Quách Mạnh H3 - bà Nguyễn Thị Minh P.

    - Tài sản bảo đảm thứ ba: Xe ô tô con Mazda màu xanh, Biển số: 17A-100.24, Số khung: RN2BN4AA6JC084881, Số máy: P520494412, tên chủ xe: Nguyễn Thanh L.

    2.2 Về án phí: Công ty TNHH S phải nộp 57.560.800 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP Q1 tiền 57.490.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0003127 ngày 11/11/2025.

    2.3 Về chi phí tố tụng: Công ty TNHH S phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q1 tiền chi phí xem xét thẩm định số tiền là 10.000.000 đồng.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Hưng Yên;

- Thi hành án Dân sự tỉnh Hưng Yên;

- Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 02/2026/QĐST-KDTM ngày 28/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Hưng Yên về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 02/2026/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/01/2026
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 – Hưng Yên
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N - Công ty A
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger