|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG Số: 02/2026/QĐST- KDTM |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hải Phòng, ngày 04 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2025/TLST-KDTM ngày 18 tháng 12 năm 2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- 1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ trụ sở: Số A L, phường Y, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1963, số định danh cá nhân 031063012247 và bà Hoàng Thị C, sinh năm 1967, số định danh cá nhân 031167011838; nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường T, thành phố Hải Phòng.
- 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q và vợ chồng ông Nguyễn Văn V, bà Hoàng Thị C thỏa thuận và thống nhất, vợ chồng ông Nguyễn Văn V và bà Hoàng Thị C còn nợ và phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền theo Hợp đồng cho vay số 52848.22.253.23978246.TD ngày 15-12-2022 (tính đến ngày 27-01-2026 là 677.154.911 (Sáu trăm bẩy mươi bẩy triệu một trăm năm mươi tư nghìn chín trăm mười một) đồng, trong đó: Nợ gốc 585.459.318 (Năm trăm tám mươi lăm triệu bốn trăm năm mươi chín ba trăm mười tám) đồng, nợ lãi trong hạn 14.442.466 (Mười bốn triệu bốn trăm bốn mươi hai nghìn bốn trăm sáu mươi sáu) đồng, nợ lãi quá hạn 76.069.971 (Bẩy mươi sáu triệu không trăm sáu mươi chín nghìn chín trăm bẩy mươi mốt) đồng, nợ lãi chậm trả lãi trong hạn 1.183.155 (Một triệu một trăm tám mươi ba nghìn một trăm năm mươi lăm) đồng và 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
2.2. Kể từ ngày 28-01-2026 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Trường hợp, vợ chồng ông Nguyễn Văn V và bà Hoàng Thị C không trả hoặc không trả đủ số tiền nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đã cam kết theo Hợp đồng thế chấp số 76265.22.253.23978246.BĐ ngày 15-12-2022, giữa bên thế chấp là vợ chồng ông Nguyễn Văn V, bà Hoàng Thị C và bên nhận thế chấp là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q. Tài sản thế chấp được xử lý là quyền sử dụng 95,5m² đất theo số đo thực tế (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 100m²) và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: Lô 37, tờ bản đồ số 02, địa chỉ thửa đất: Thôn G, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 373900 do UBND huyện T cấp ngày 14-7-2006 cho ông Nguyễn Văn V và bà Hoàng Thị C và quyền sử dụng 96m² đất theo số đo thực tế (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 100m²) và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 38, tờ bản đồ số 02, địa chỉ thửa đất: Thôn G, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 492862 do UBND huyện T cấp ngày 21-4-2009 cho ông Nguyễn Văn V và bà Hoàng Thị C (có sơ đồ thửa đất kèm theo).
2.4. Nếu sau khi phát mại tài sản thế chấp, số tiền thu được dùng để trả nợ cho Ngân hàng còn thừa thì được trả lại cho vợ chồng ông Nguyễn Văn V và bà Hoàng Thị C. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì vợ chồng ông Nguyễn Văn V và bà Hoàng Thị C phải trả tiếp phần còn thiếu đó.
2.5. Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Văn V và bà Hoàng Thị C nhận chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm 15.543.098 (Mười lăm triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn không trăm chín mươi tám) đồng, bao gồm án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q phải chịu 7.771.549 (Bẩy triệu bẩy trăm bẩy mươi mốt nghìn năm trăm bốn mươi chín) đồng và án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm vợ chồng ông Nguyễn Văn V, bà Hoàng Thị C phải chịu 7.771.549 (Bẩy triệu bẩy trăm bẩy mươi mốt nghìn năm trăm bốn mươi chín) đồng. Ông Nguyễn Văn V thuộc đối tượng người cao tuổi (trên 60 tuổi) và có đơn đề nghị miễn án phí Toà án nên theo quy định tại các điều 12, 14, 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Nguyễn Văn V được miễn số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm (7.771.549 đồng : 2) 3.885.775 (Ba triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn bẩy trăm bẩy mươi lăm) đồng. Vợ chồng ông Nguyễn Văn V và bà Hoàng Thị C phải chịu số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm (15.543.098 đồng - 3.885.775 đồng) 11.657.323 (Mười một triệu sáu trăm năm mươi bẩy nghìn ba trăm hai mươi ba) đồng. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp 18.855.000 (Mười tám triệu tám trăm năm mươi lăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008311 ngày 18-12-2025 của Chi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.
- 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đinh Hữu Hường |
3
Quyết định số 02/2026/QĐST- KDTM ngày 04/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 02/2026/QĐST- KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/02/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Quân Đội - Việt, Cúc
