TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA Số: 02/2026/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
Thanh Hóa, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 321/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trương Huy H, sinh năm 1992
Số CCCD: [...]
Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
Chị Hà Thị L, sinh năm 2005
Số CCCD: [...]
Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Trương Huy H và chị Hà Thị L tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn được UBND xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã H, tỉnh Thanh Hóa) cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 08/6/2023. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống không hạnh phúc mà thường xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn, hai bên đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy, Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, anh H và chị L thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Huy H và chị Hà Thị L.
[2] Về con chung: Anh Trương Huy H và chị Hà Thị L thống nhất vợ chồng có một con chung là cháu Trương Huy V, sinh ngày 12/8/2023. Hai bên thỏa thuận giao cháu Trương Huy V cho anh Trương Huy H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận chị Hà Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện và không trái pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận về nuôi con của anh chị.
[3] Về tài sản và công nợ: Anh Trương Huy H và chị Hà Thị L thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy không xem xét.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Huy H và chị Hà Thị L thống nhất anh Trương Huy H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
sau:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trương Huy H và chị Hà Thị L.
- - Về con chung: Công nhận anh Trương Huy H và chị Hà Thị L có một con chung là cháu Trương Huy V, sinh ngày 12/8/2023. Công nhận sự thỏa thuận của anh H và chị L, giao cháu Trương Huy V cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hà Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Hà Thị L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Nếu chị L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì anh H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.
- - Về tài sản và công nợ: Anh Trương Huy H và chị Hà Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Huy H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh H đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/25E, số: 0004336, ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa (anh H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm).
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |
Quyết định số 02/2026/QÐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
- Số quyết định: 02/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh H và chị L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Sau khi hòa giải đoàn tụ không thành nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị
