|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 02/2026/QĐST-HNGĐ |
Lâm Đồng, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 394/2025/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Trần Thanh L, sinh năm: 1987; căn cước công dân số 03818703xxxx; Địa chỉ: 76 N, phường X, tỉnh Lâm Đồng;
- Bị đơn: Ông Lê Trí Tr, sinh năm: 1981; căn cước công dân số 08908100xxxx; Địa chỉ: 49C, phường X, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Trần Thanh L và ông Lê Trí Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Lê Trần Thanh L và ông Lê Trí Tr cùng xác định vợ chồng có 02 con chung tên: Lê Ph, sinh ngày: 01/03/2010 và Lê Lâm Quỳnh A, sinh ngày: 24/11/2011. Khi ly hôn bà L và ông Tr cùng thống nhất giao hai cháu Lê Ph và Lê Lâm Quỳnh A cho bà L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Ông Lê Trí Tr không phải cấp dưỡng nuôi con (đã giải thích về quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, tuy nhiên cả bà L và ông Tr đều không yêu cầu).
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Trần Thanh L và ông Lê Trí Tr cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyêt.
- Về án phí: Bà Lê Trần Thanh L nhận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009894 ngày 04 tháng 12 năm 2025. Hoàn trả cho bà L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Văn Phúc |
Quyết định số 02/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 02/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Lê Thanh L và Lê Trí Tr "Ly hôn"
