|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - BẮC NINH Số: 01/2026/QĐST-KDTM |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 44/2025/TLST-KDTM ngày 06/11/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N2 (A)
Địa chỉ trụ sở chính: Số B đường L, phường G, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền: Ngân hàng N2 – chi nhánh B.
Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Số A đường N, phường B, tỉnh Bắc Ninh.
Người đại diện: Ông Lương Văn N – Chức vụ: Giám đốc
Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thu H
Chức vụ: Trưởng phòng Khách hàng doanh nghiệp A chi nhánh B.
* Bị đơn: Công ty TNHH T2.
Đại diện theo pháp luật: Ông Đào Duy N1 – chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ trụ sở: Cụm C, phường B, tỉnh Bắc Ninh.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Đào Duy N1, năm sinh 1966;
- Bà Nguyễn Thị M, năm sinh 1964;
- Bà Đào Thị Ánh T, năm sinh 2002;
- Bà Đào Thị T1, năm sinh 1991;
- Bà Đào Thị Thanh H1, năm sinh 1993;
- UBND tỉnh B;
Cùng địa chỉ: Công ty TNHH T2, Cụm C, phường B, tỉnh Bắc Ninh.
Địa chỉ : Địa chỉ: P khu đô thị K, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ: thôn C, xã T, tỉnh Bắc Ninh.
Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Bùi Quang H2 – Phó Giám đốc Sở nông nghiệp và Môi trường tỉnh B. (Theo Quyết định số 1446/QĐ-UBND ngày 13/11/2025 của UBND tỉnh B).
Địa chỉ: số H H, phường B, tỉnh Bắc Ninh
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về nghĩa vụ trả nợ:
- Ngân hàng N2, Công ty TNHH T2 và bà Nguyễn Thị M, ông Đào Duy N1, bà Đào Thị Ánh T, bà Đào Thị T1, bà Đào Thị Thanh H1 thống nhất thỏa thuận:
+ Ngày 30/6/2026, Công ty TNHH T2 trả cho Ngân hàng N2 Tổng số nợ gốc và lãi tính đến ngày 05/01/2026 là: 34.708.631.527 đồng trong đó số tiền gốc là: 26.463.226.885 đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 05/01/2026 là: 8.245.404.642 đồng và toàn bộ tiền lãi phát sinh liên quan đến khoản vay kể từ ngày 06/01/2026 theo các Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số 2500LAV202100326 ngày 27/5/2021 và các hợp đồng sửa đổi hợp đồng tín dụng số 2500LAV202100326.01 ngày 25/02/2022; hợp đồng sửa đổi hợp đồng tín dụng số 2500LAV202100326.02 ngày 27/5/2022; hợp đồng sửa đổi hợp đồng tín dụng số 2500LAV202100326.03 ngày 24/10/2022; hợp đồng sửa đổi hợp đồng tín dụng số 2500LAV202100326.04 ngày 25/11/2022.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải, Công ty TNHH T2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số 2500LAV202100326 ngày 27/5/2021 và các hợp đồng sửa đổi hợp đồng tín dụng số 2500LAV202100326.01 ngày 25/02/2022; hợp đồng sửa đổi hợp đồng tín dụng số 2500LAV202100326.02 ngày 27/5/2022; hợp đồng sửa đổi hợp đồng tín dụng số 2500LAV202100326.03 ngày 24/10/2022; hợp đồng sửa đổi hợp đồng tín dụng số 2500LAV202100326.04 ngày 25/11/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.
2. Xử lý tài sản bảo đảm:
Trường hợp Công ty TNHH T2 vi phạm thời hạn trả nợ nào như thỏa thuận trên thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm ngay để thu hồi toàn bộ tiền nợ gốc, nợ lãi còn lại mà Công ty TNHH T2 chưa thanh toán, cụ thể:
- Tài sản gắn liền với đất tại Cụm C, phường D, thành phố B theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 805977, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CT 00041/26 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 16/12/2015, cụ thể như sau:
| Tt | Hạng mục công trình | Diện tích xây dựng | Kết cấu | Diện tích sử dụng |
|---|---|---|---|---|
| 1. Hạng mục chính: | ||||
| 1 | Nhà showroom xe con | 1.249 m² | Khung cột bê tông cốt thép, tường xây gạch 220mm, trát vữa, lăn sơn, cửa + vách ngăn kính cường lực,... | 1.249 m² |
| 2 | Nhà showroom xe tải | 791,6 m² | Móng dầm, bê tông cốt thép, tường gạch 220mm, trát vữa, lăn sơn,... | 791,6 m² |
| 3 | Nhà bảo hành, bảo trì | 634 m² | Móng dầm, bê tông cốt thép, khung kèo đỡ mái bằng khung thép, tường gạch 220mm, trát vữa, lăn sơn, mái lợp tôn kết hợp tấm cách nhiệt, nền lát gạch ceramic,... | 634 m² |
| 2. Hạng mục phụ trợ kèm theo: | ||||
| 1 | Nhà bếp, nhà ăn, nhà ở công nhân | 360 m² | Kết cấu móng gạch, bê tông cốt thép, tường xây gạch 220 mm, trát vữa, lăn sơn, khung kèo đỡ mái bằng khung sắt, mái lợp tôn, nền gạch ceramic | 360 m² |
| 2 | Nhà bảo vệ | 32 m² | Tường gạch 110mm, trát vữa, lăn sơn, trần bê tông cốt thép, mái lợp tôn chống nóng, nền gạch ceramic,... | 32 m² |
| 3 | Nhà sơn | 184 m² | Khung cột kèo đỡ mái bằng khung sắt,... | 184 m² |
| 4 | Nhà để đồ | 77 m² | Tường xây gạch 110mm, trát vữa, khung kep đỡ mái bằng khung thép, máo lợp tôn, nền gạch ceramic,... | 77 m² |
| 5 | Sân bê tông | 1.034 m² | Bê tông xi măng mác 250, dày khoảng 25cm | 1.034 m² |
| 6 | Bán mái trước | 224 m² | Kết cấu khung cột kèo đỡ mái bằng khung sắt, mái lợp tôn. | 224 m² |
| 7 | Bán mái sau | 60 m² | Kết cấu khung cột kèo đỡ mái bằng khung sắt, mái lợp tôn | 60 m² |
| 8 | Nhà để xe | 162 m² | Khung cột kèo đỡ mái bằng khung sắt, mái lợp tôn, đằng sau và hai bên được bịt tôn, nền bê tông cốt thép. | 162 m² |
| 9 | San nền | 29.642 m³ | Bằng cát san nền, tổng diện tích san lấp 9.814 m² ( gồm cả hành lang an toàn lưới điện và hành lang giao thông) | 29.642 m³ |
| 10 | Cổng, tường rào, bể chứa nước cứu hỏa, hệ thống cấp điện, hệ thống cấp thoát nước,... | |||
Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 201653310/HĐTC ngày 03/8/2016; Hợp đồng sửa đổi hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 201653310.01/HĐTC ngày 24/5/2017; Hợp đồng sửa đổi hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 201653310.02/HĐTC ngày 21/3/2019; Hợp đồng sửa đổi hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 201653310.03/HĐTC ngày 24/3/2019; Hợp đồng sửa đổi hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 201653310.04/HĐTC ngày 08/8/2022.
Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa 37, tờ bản đồ số 37, địa chỉ tại Phố H, TT C, huyện T, tỉnh Bắc Giang thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của hộ ông Đào Duy N1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CE 710808, QĐ: 873/QĐ-UBND ngày 20/10/2016, số vào sổ cấp GCN: CH 01184, cơ quan cấp UBND huyện T, tỉnh Bắc Giang, cấp ngày 20/10/2016, diện tích đất 85,6 m2, toàn bộ là đất ở, tài sản gắn liền với đất : nhà ở diện tích xây dựng 83,2 m2, diện tích sàn là 249,6 m2 theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 201653314/HĐTC ngày 04/11/2016; Hợp đồng sửa đổi bổ hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 201653314.01/HĐSĐ ngày 08/8/2022.
3. Về chi phí tố tụng: Công ty TNHH T2 phải chịu 5.000.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ngân hàng A được nhận lại số tiền trên khi Công ty TNHH T2 thi hành.
4. Về án phí: Công ty TNHH T2 phải chịu 71.354.000 đồng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- Hoàn trả Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí là 70.900.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002998 ngày 05/11/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Bắc Ninh.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Dương Đình Hưng |
Quyết định số 01/2026/QĐST-KDTM ngày 19/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - BẮC NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 01/2026/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/01/2026
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng A tranh chấp hợp đồng tín dụng với công ty N
