Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QÐST-TCDS

Quảng Trị, ngày 16 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2025/TLST-TCDS ngày 30 tháng 12 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1), địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 3 theo văn bản ủy quyền số 50/2025/UQN-CTQT ngày 07/11/2025 của chủ tịch hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Ngọc T1, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ, địa chỉ: Tầng C, số A T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình;
    • - Bị đơn: Ông Nguyễn Công T2, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn T, xã Q, tỉnh Quảng Trị.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Ngân hàng TMCP V và ông Nguyễn Công T2 thống nhất, thỏa thuận: Ông Nguyễn Công T2 phải thanh toán toàn bộ tiền gốc và tiền lãi phát sinh còn nợ của Ngân hàng TMCP V theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, hợp đồng cấp hạn mức thẻ, phát hành và sử dụng thẻ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ Ngân hàng điện tử ngày 12/08/2024, tính đến ngày 08/01/2026 là: 1.001.563.002 đồng. Trong đó: Nợ gốc 833.188.314 đồng; nợ lãi 168.374.688 đồng (nợ lãi trong hạn 16.507.435 đồng; nợ lãi quá hạn: 150.677.813 đồng; nợ lãi chậm trả: 1.189.440 đồng). Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:

    • + Lần thứ nhất: Ngày 08/02/2026, ông Nguyễn Công T2 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng.
    • + Lần thứ 2: Ngày 08/3/2026, ông Nguyễn Công T2 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 801.563.002 đồng. Trong đó: nợ gốc 633.188.314 đồng, nợ lãi 168.374.688 đồng ( nợ lãi trong hạn 16.507.435 đồng; nợ lãi quá hạn 150.677.813 đồng; nợ lãi chậm trả 1.189.440 đồng).

    Kể từ ngày 09/01/2026 cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Công T2 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, hợp đồng cấp hạn mức thẻ, phát hành và sử dụng thẻ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ Ngân hàng điện tử ngày 12/08/2024 đã ký giữa Ngân hàng TMCP V và ông Nguyễn Công T2 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

    Trường hợp ông Nguyễn Công T2 vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào thì V1 có quyền yêu cầu Thi hành án đối với toàn bộ nghĩa vụ còn lại theo quyết định thỏa thuận.

    - Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ngân hàng TMCP V và ông Nguyễn Công T2 thỏa thuận: Ông Nguyễn Công T2 phải chịu 21.023.445 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP V 20.729.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002614 ngày 30/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 4;
  • - Phòng THADS khu vực 4;
  • - TAND tỉnh Quảng Trị;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(ĐÃ KÝ)

Nguyễn Thị Nhàn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2026/QÐST-TCDS ngày 16/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 01/2026/QÐST-TCDS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thoả thuận giữa Ngân hàng VPB và anh Nguyễn Công T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger