TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 01/2026/QÐST-KDTM | Khánh Hòa, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2025/TLST-KDTM ngày 02 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X N K VN
Địa chỉ: Tầng 8 Tòa nhà V C, số 72 L T T, phường S G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Hằng N - chức vụ giám đốc Eximbank D K (theo giấy ủy quyền 03/20024/UQ-EIB ngày 08/8/2024)
Địa chỉ: Thôn P K T, xã D L, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Dương Minh P, sinh năm 2004
Địa chỉ: Thôn P L T 1, xã D K, tỉnh Khánh Hòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn P L T 1, xã D K, tỉnh Khánh Hòa.
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Dương Minh P trả nợ cho Ngân hàng TMCP X N K VN số tiền tính đến ngày 14/11/2025 là 4.106.104.620 đồng (trong đó nợ gốc là 3.700.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 22.322.154 đồng; nợ lãi quá hạn: 381.929.705 đồng, lãi phạt chậm trả: 1.852.761 đồng) và các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 15/11/2025 theo hợp đồng tín dụng số 1212LAV240023806 ngày 03/4/2024, theo Khế ước nhận nợ số 1212LDS240000121 và Khế ước nhận nợ số 1212LDS240000122 ngày 03/4/2024.
Phương thức thanh toán: Vào ngày 28/02/2026 ông Dương Minh P trả cho ngân hàng TMCP X N K VN toàn bộ số tiền 4.106.104.620 đồng và các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 15/11/2025 cho đến khi ông P trả hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết và các khế ước nhận nợ trên.
Sau khi ông Dương Minh P thanh toán xong các khoản nợ vay trên cho Ngân hàng TMCP X N K VN thì Ngân hàng X N K VN phải trả lại cho bà Nguyễn Thị Hồng L 01 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số O 926994, số vào sổ cấp GCN: 01516 QSDĐ/DĐ/DK do UBND huyện D K, tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 25/06/1999 cấp cho hộ ông (bà) Phạm L, chuyển nhượng sang tên cho bà Nguyễn Thị Hồng L ngày 10/10/2022.
Trường hợp ông Dương Minh P không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP X N K VN có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 219, tờ bản đồ số 13 tại xã D Đ, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa (nay là xã D Đ, tỉnh Khánh Hòa) để thu hồi toàn bộ số nợ vay cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 1212HĐBĐ202411021 ngày 03/04/2024 được công chứng tại Văn Phòng Công chứng Đỗ Hữu T và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại huyện D K, tỉnh Khánh Hòa ngày 03/04/2024.
Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP X N K VN đã tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 7.000.000 đồng. Ông Dương Minh P thanh toán lại số tiền 7.000.000 đồng cho Ngân hàng.
Về án phí: Ông Dương Minh P nộp 56.054.000 đồng (Năm mươi sáu triệu không trăm năm mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP X N K VN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 55.765.000 đồng (Năm mươi lăm triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004190 ngày 02/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Khánh Hòa).
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quy định: Trường hợp quyết định được thi hành, theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
Nơi nhận.
| THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |
Quyết định số 01/2026/QÐST-KDTM ngày 05/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 01/2026/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/01/2026
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự
