Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - THÁI NGUYÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Số: 01/2026/QÐST-HNGĐ Thái Nguyên, ngày 06 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 207/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Triệu Thị S, sinh năm 1987
CCCD số: 019187002796, dân tộc: Nùng

Bị đơn: Anh Mai Văn T, sinh năm 1983
CCCD số: 019083001986, dân tộc: Kinh

Cùng nơi cư trú: xóm F, xã Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị S và anh Mai Văn T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị S và anh Mai Văn T xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

    2.2) Về con chung: Chị S, anh T xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.3) Về tài sản chung, công nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.4) Về án phí: Chị Triệu Thị S tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002845 ngày 15/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả chị S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND khu vực 5 - TN;
  • - THADS tỉnh TN;
  • - UBND xã Đồng Hỷ, TN;
  • - Lưu.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thanh Huyền
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2026/QÐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÁI NGUYÊN về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 01/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger