|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ Số: 01/2026/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Trị, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 175/2025/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 12 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992;
Số căn cước công dân: 044192002054, cấp ngày 03/11/2023;
Địa chỉ: Thôn T, xã C, tỉnh Quảng Trị;
Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1994;
Số căn cước công dân: 019094007597, cấp ngày 04/12/2022;
Địa chỉ: Xóm Đ, xã P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn S.
- 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn S thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Trần Nguyễn Gia H, sinh ngày 14/10/2012. Hai bên thỏa thuận: Giao con Trần Nguyễn Gia H cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh S tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con 3.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 12/2025 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn S thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn S mỗi người chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; anh S phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ; Chị L thỏa thuận chịu thay án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con thay cho anh S. Số tiền án phí chị L phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002302, ngày 12/12/2025 của Thi hành án dân tỉnh Quảng Trị.
- 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Nhàn |
Quyết định số 01/2026/QÐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 01/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn S
