Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3

TỈNH QUẢNG TRỊ

Số: 01/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Trị, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2025/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2025, giữa: Chị Biền Thị H; nơi cư trú: thôn P, xã T, tỉnh Quảng Trị và anh Phan Văn T; nơi cư trú: thôn P, xã T, tỉnh Quảng Trị;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Biền Thị H và anh Phan Văn T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên là Phan Thu N, sinh ngày 29/11/2014; Phan Văn H1, sinh ngày 04/10/2016 và Phan Văn P, sinh ngày 16/6/2019. Hai bên thỏa thuận giao con chung Phan Thu N cho chị Biền Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung Phan Văn P và Phan Văn H1 cho anh Phan Văn Trung trực T1 trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Biền Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung Phan Văn H1 mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 01/2026 cho đến khi con trưởng thành.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    - Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

    - Về án phí: Chị Biền Thị H và anh Phan Văn T thỏa thuận, chị Biền Thị H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để nộp sung ngân sách Nhà nước. Số tiền án phí chị H phải chịu trên được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo biên lai số 0002161 ngày 03/12/2025.

    “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Trị;
  • - VKSND khu vực 3, tỉnh Quảng Trị;
  • - THADS tỉnh Quảng Trị;
  • - UBND xã Trung Thuần;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Dương Thị Kim Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2026/QÐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH QUẢNG TRỊ về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 01/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger