|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-HƯNG YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------- |
|
Số: 01/2026/QĐST-HNGĐ |
Hưng Yên, ngày 05 tháng 01 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-HƯNG YÊN
Căn cứ các Điều 29, 149, 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 330/2025/VDS-ST ngày 03 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Văn T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: thôn B, xã M, tỉnh N.
2. Chị Bùi Thị P, sinh năm 1997.
Địa chỉ: thôn N, xã T, tỉnh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1].Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Bùi Thị P kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh NĐ cũ, nay là xã M, tỉnh N vào ngày 28/11/2023 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 3 năm 2025 thì mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau về lối sống, vợ chồng ly thân nhau từ đó cho đến nay. Do mục đích hôn nhân không đạt được nên anh T, chị P cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để hai bên sớm ổn định cuộc sống.
[2].Về con chung: Anh T, chị P đều trình bầy vợ chồng không có con chung.
[3]. Về tài sản chung: Anh T, chị P đều khẳng định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về nợ: Anh T, chị P đều khẳng định vợ chồng không nợ ai, không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5]. Về công sức, ruộng cấy: Anh T, chị P đều trình bầy không có gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6]. Về lệ phí : Anh T, chị P thỏa thuận: Anh T chịu cả lệ phí ly hôn.
[7]. Ngày 25/12/2025, Tòa án nhân dân khu vực 1-Hưng Yên đã tiến hành hòa giải để các đương sự đoàn tụ nhưng không thành. Anh T, chị P vẫn giữ nguyên yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận giải quyết toàn bộ việc dân sự.
[8]. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/12/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Bùi Thị P đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên tự nguyện thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh T, chị P đều khẳng định không có con chung.
- - Về tài sản chung: Anh T, chị P đều khẳng định không có gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ: Anh T, chị P đều khẳng định vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về công sức; ruộng cấy: Anh T, chị P đều khẳng định không có gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh T, chị P thỏa thuận: Anh T chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn, đối trừ vào số tiền anh T đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003737 ngày 03/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, các đương sự đã nộp đủ lệ phí ly hôn.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Văn Tuấn |
Quyết định số 01/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 01/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định có hiệu lực pháp luật.
