Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2-GIA LAI

TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐST-DS

Gia Lai, ngày 19 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ các Điều 463 Bộ luật Dân sự, Án lệ số 08/2016/AL ngày 14/10/2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc áp dụng lãi suất, điều chỉnh lãi suất của ngày tiếp theo kể từ ngày xét xử sơ thẩm; các Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật Tổ chức các tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 01/NQ-HĐTP ngày 11.01.2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 131/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)
    • Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
    • Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
    • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thế Q, sinh năm 1990; CCCD số 034090005551; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ-Ngân hàng TMCP V, theo văn bản ủy quyền số 9121.10/2025/UQ-KHCN3-RCC4 ngày 15/9/2025.
    • Địa chỉ: Số B N, phường Q, tỉnh Gia Lai.
    • * Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1979; CCCD số 052079036270
    • Nơi cư trú: Số nhà I L, phường B, tỉnh Gia Lai.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Xác định ông Nguyễn Hoàng T còn nợ Ngân hàng TMCP V2 tính đến ngày 09/01/2026 với số tiền là 291.436.287 đồng (hai trăm chín mươi mốt triệu, bốn trăm ba mươi sáu nghìn, hai trăm tám mươi bảy đồng), trong đó nợ tiền vay gốc của 02 hợp đồng số LD2307201874 ngày 13/3/2023 và hợp đồng số LD2425100219 ngày 07/9/2024 là 180.297.098 đồng, tiền lãi trong hạn là 5.906.519 đồng, tiền lãi quá hạn là 105.232.669 đồng.
    2. Thời hạn trả nợ:
      1. Vào ngày 09/02/2026, ông Nguyễn Hoàng T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng).
      2. Vào ngày 09/3/2026, ông Nguyễn Hoàng T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 141.436.287 đồng (một trăm bốn mươi mốt triệu, bốn trăm ba mươi sáu nghìn, hai trăm tám mươi bảy đồng).

      Đến thời hạn trả nợ như đã thỏa thuận mà ông Nguyễn Hoàng T không trả tiền hoặc trả không đầy đủ số tiền cho Ngân hàng TMCP V thì phải trả tất cả số tiền còn nợ tại thời điểm vi phạm.

      Kể từ ngày tiếp theo của ngày 09/01/2026, ông Nguyễn Hoàng T còn phải tiếp tục chịu tiền lãi chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số LD2307201874 ngày 13/3/2023 và hợp đồng số LD2425100219 ngày 07/9/2024 cho đến khi thanh toán xong các khoản tiền còn phải nợ trên. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng mà các bên có thỏa thuận điều chỉnh lãi suất cho vay thì lãi suất mà ông Nguyễn Hoàng T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP V theo Quyết định này cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng TMCP V.

    3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hoàng T tự nguyện chịu 7.286.000 đồng (bảy triệu hai trăm tám mươi sáu nghìn đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí là 7.400.000 đồng (bảy triệu bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003633 ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai;
  • - VKSND tỉnh Gia Lai;
  • - VKSND khu vực 2-Gia Lai;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai;
  • - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2-Gia Lai;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thị Mỹ Lệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2026/QĐST-DS ngày 19/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-GIA LAI TỈNH GIA LAI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 01/2026/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-GIA LAI TỈNH GIA LAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và Nguyễn Hoàng Tùng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger