TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – PHÚ THỌ Số: 01/2026/QÐST- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phú Thọ, ngày 06 tháng 01 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1);
Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Người đại diện theo ủy quyền: ông Vũ Ngọc Q – Chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân;
Người được ủy quyền lại tham gia tố tụng: ông Nguyễn Quốc D1 – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: Số B đường H, phường N, tỉnh Phú Thọ. - Bị đơn: Chị Lê Thị Thu T, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Xóm H, xã V, tỉnh Phú Thọ. - Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ và thời hạn trả nợ:
- Về án phí:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các bên thống nhất thoả thuận: Chị Lê Thị Thu T có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày 19/12/2025 là 578.325.727 đồng (Năm trăm bảy mươi tám triệu, ba trăm hai mươi lăm nghìn, bảy trăm hai mươi bảy đồng) (Trong đó: Gốc phải trả: 555.336.348 đồng; Lãi phải trả: 22.690.063 đồng, L chậm trả lãi: 299.316 đồng) theo các Hợp đồng cho vay số LN2307199769119 ký ngày 27/07/2023; Hợp đồng cho vay số LN2412304702383 ký ngày 25/12/2024 và Hợp đồng cho vay số LD2414401685 ký ngày 23/05/2024.
Thời hạn trả nợ vào ngày 20 tháng 01 năm 2026.
Chị Lê Thị Thu T tiếp tục thanh toán tiền nợ lãi phát sinh từ ngày 20/12/2025 theo lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng đã được ký kết giữa chị Lê Thị Thu T với Ngân hàng TMCP V (V1) cho đến khi thực tế thanh toán hết nợ.
Trường hợp trong Hợp đồng cho vay số LN2307199769119 ký ngày 27/07/2023; Hợp đồng cho vay số LN2412304702383 ký ngày 25/12/2024 và Hợp đồng cho vay số LD2414401685 ký ngày 23/05/2024 các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà chị Lê Thị Thu T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP V (V1).
Trong trường hợp chị Lê Thị Thu T vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì Ngân hàng V1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ nợ gồm: 01 Xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI, Xpander Premium (sx 2023), 1.5L, AT, Biển số đăng ký: 19A-537.96 có số khung: MK2LRNC1WPN015723, số máy: 4A91KBJ0893, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của chị LÊ THỊ THU T, tài sản đã được đăng ký thế chấp tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng (Chi tiết về các biện pháp và tài sản bảo đảm được thỏa thuận cụ thể trong Hợp đồng cho vay và Hợp đồng thế chấp số: LN2307199769119 ký ngày 27/07/2023). Chị Lê Thị Thu T sẽ có trách nhiệm bàn giao lại toàn bộ tài sản.
Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì chị Lê Thị Thu T vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP V (V1).
Chị Lê Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 13.566.000 đồng (Mười ba triệu năm trăm sáu mươi sáu nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền 13.741.000 đồng (Mười ba triệu bảy trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005968 ngày 26/11/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Phú Thọ.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đinh Văn Côn |
Quyết định số 01/2026/QÐST- DS ngày 06/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – PHÚ THỌ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 01/2026/QÐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Lê Thị Thu T có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày 19/12/2025 là 578.325.727 đồng
