|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- T Số: 01/2026/QĐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc T, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc kiện đòi tài sản.
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 29 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Đồng nguyên đơn: Anh Đ X T, sinh năm 1992
- Chị G T H, sinh năm 1994
- Đều có địa chỉ: thôn A, xã H, tỉnh N.
- - Đồng bị đơn: Anh P K Q, sinh năm 1992
- Chị V T M H, sinh năm 1990
- Đều có địa chỉ: khu T, xã V, tỉnh T
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc trả tiền: Hai bên thỏa thuận anh P K Q và chị V T M H, có nghĩa vụ trả nợ cho anh Đ X T và chị G T H, số tiền 300.000.000₫ (Ba trăm triệu đồng). Thời hạn trả nợ vào ngày 05/03/2026. Phương thức trả nợ: một lần.
Anh Q, chị H không phải trả tiền lãi cho anh Đ X T, chị H do anh Đ X T, chị H không yêu cầu.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí: Hai bên thoả thuận anh Đ X T và chị G T H phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000₫ (Ba triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ X T đã nộp là 9.450.000₫ (Chín triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003454 ngày 13/10/2025. Trả lại cho anh Đ X T, chị H số tiền là 5.700.000đ (Năm triệu bẩy trăm nghìn đồng). Anh P K Q và chị V T M H phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000₫ (Ba triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 26 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Thảo |
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- T Số: 03/2026/QĐ-SCBSQĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc T, ngày 09 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 268 Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy: Cần sửa chữa bổ sung Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự số 01/2026/DS-ST ngày 06/01/2026, do lỗi đánh máy còn thiếu trong vụ án dân sự “kiện đòi tài sản”, giữa:
- - Đồng nguyên đơn: Anh Đ X T, sinh năm 1992
- Chị G T H, sinh năm 1994
- Đều có địa chỉ: thôn A, xã H, tỉnh N.
- - Đồng bị đơn: Anh P K Q, sinh năm 1992
- Chị V T M H, sinh năm 1990
- Đều có địa chỉ: khu T, xã V, tỉnh T
QUYẾT ĐỊNH:
Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự số 01/2026/DS-ST ngày 06/01/2026 của Toà án nhân dân khu vực 6- T, như sau:
- Tại dòng thứ 03, trang 02 tính từ trên xuống của Quyết định, đã ghi:
“...theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003454 ngày 13/10/2025.”.
Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “...của Thi hành án dân sự tỉnh T”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Thảo |
Quyết định số 01/2026/QĐST-DS ngày 06/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- T về kiện đòi tài sản
- Số quyết định: 01/2026/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: kiện đòi tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- T
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐCNTT của các ĐS giữa: - Đồng nguyên đơn: Anh Đ X T, sinh năm 1992, Chị G T H, sinh năm 1994. Đều có địa chỉ: thôn A, xã H, tỉnh N. - Đồng bị đơn: Anh P K Q, sinh năm 1992 Chị V T M H, sinh năm 1990 Đều có địa chỉ: khu T, xã V, tỉnh T
