Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 9 -BẮC NINH

Số: 01/2025/QĐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bắc Ninh, ngày 22 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2025/TLST-KDTM ngày 25 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

    Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị V1.

    Người được ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Chức vụ: Giám đốc trung tâm xử lý nợ pháp lý khách hàng doanh nghiệp

    Người được ủy quyền lại: Ông Lê Quốc H và ông Dương Tùng L– Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

  • - Bị đơn: Công ty TNHH D2

    Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường M, tỉnh Bắc Ninh.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc D1- Chức vụ Giám đốc

1

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH D2 phải trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số nợ còn thiếu tại Hợp đồng cho vay số 170418-3706011-02-SME ngày 17/04/2018; Khế ước nhận nợ số: 170418-3706011-02-SME ngày 17/04/2018 và Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 170418-3706011-02-SME/TC ký ngày 18/04/2018, được ký giữa Ngân hàng TMCP V với Công ty TNHH D2, tạm tính đến hết ngày 12/12/2025 là:

  • Nợ gốc: 95,622,497 đồng
  • Nợ lãi: 48,768,270 đồng
  • Phạt chậm trả: 3.839.145 đồng
  • Tổng cộng: 148,232,415 đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu, hai trăm ba mươi hai nghìn, bốn trăm mười lăm đồng).

Công ty TNHH D2 phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 13/12/2025 đến khi tất toán khoản vay theo Hợp đồng cho vay số 170418-3706011-02-SME ngày 17/04/2018; Khế ước nhận nợ số: 170418-3706011-02-SME ngày 17/04/2018 và Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 170418-3706011-02-SME/TC ký ngày 18/04/2018 được ký giữa Ngân hàng TMCP V với Công ty TNHH D2.

Trường hợp Công ty TNHH D2 không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP V được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ cụ thể: 01 chiếc ô tô con nhãn hiệu Toyota Vios, BKS: 99A-223.16; số khung: 9F37J5037173; số máy: 2NRX294898; giấy chứng nhận đăng ký xe số: 035033 do phòng C – công an tỉnh B cấp ngày 16/04/2018 thuộc quyền sở hữu và sử dụng của Công ty TNHH D2 và toàn bộ quyền thụ hưởng bảo hiểm vật chất xe trong suốt thời gian vay vốn, theo Hợp đồng thế chấp số 170418-3706011-02-SME/TC ký ngày 18/04/2018.

Nếu tài sản bảo đảm nêu trên không đủ để thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ cho V1, V1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại các tài sản khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH D2 để thu hồi khoản nợ cho đến khi Công ty TNHH D2 thanh toán hết khoản nợ cho V1.

- Về án phí: Công ty TNHH D2 phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.706.000 đồng (Ba triệu bảy trăm linh sáu nghìn đồng). Hoàn trả Ngân hàng TMCP V số tiền 3.744.000 đồng (Ba triệu bảy trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003938 ngày 25/11/2025 tại tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 9 - Bắc Ninh.

2

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Bắc Ninh;
  • - VKSND khu vực 9 – Bắc Ninh;
  • - Phòng thi hành án dân sự khu vực 9 - Bắc Ninh
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Thạch Thiên Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2025/QĐST-KDTM ngày 22/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - BẮC NINH về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 01/2025/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/12/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp HD vay tài sản
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger