Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6- THANH HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh Phúc

Số:01/2025/QĐCNTTLH

Thanh Hoá, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BỀN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn S và chị Trần Linh T.

Sau khi nghiên cứu:

  • - Đơn yêu cầu đề ngày 12/12/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nuôi con khi ly hôn;
  • - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/12/2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên giam gia hòa giải sau đây:
  • 1/ Anh Nguyễn Văn S, sinh ngày 19/3/1988
  • CCCD số: 025098011099
  • Nơi thường trú: Khu X, xã H, tỉnh Phú Thọ
  • 2/ Chị Trần Linh T, sinh ngày 16/6/1992
  • CCCD số: 038192048087
  • Nơi thường trú: Thôn F, xã H, tỉnh Thanh Hóa
  • - Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/12/2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/12/2025 cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Linh T thống nhất thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Cháu tên là Nguyễn Phúc H (giới tính: nam), sinh ngày 17/3/2019. Vợ chồng thoả thuận giao cháu Nguyễn Phúc H cho chị Trần Linh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu H đến tuổi thành niên hoặc có khả năng lao động. Chị T không yêu cầu anh S đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
  • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
  • Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
  • Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - VKSND khu vực 6;
  • - UBND xã Hà Trung,
  • tỉnh Thanh Hoá (ĐK ngày 11/5/2020);
  • - Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá;
  • - Lưu hồ sơ vụ việc;

THẨM PHÁN

TỐNG THỊ HÀ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2025/QĐCNTTLH ngày 05/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HOÁ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 01/2025/QĐCNTTLH
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/12/2025 cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Linh T thống nhất thuận tình ly hôn. - Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Cháu tên là Nguyễn Phúc H (giới tính: nam), sinh ngày 17/3/2019. Vợ chồng thoả thuận giao cháu Nguyễn Phúc H cho chị Trần Linh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu H đến tuổi thành niên hoặc có khả năng lao động. Chị T không yêu cầu anh S đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung. - Về tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger