Quyết định số 73/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm quyết định việc thành lập Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước, đồng thời quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc và trách nhiệm thi hành của các cơ quan liên quan trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước, các chức danh lãnh đạo thuộc Ban, các phòng chuyên môn trực thuộc, cùng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh Bình Phước chịu sự tác động hoặc có trách nhiệm phối hợp thực hiện.
Thành lập và cơ sở pháp lý hoạt động của Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước
- Thành lập tổ chức: Chính thức thành lập cơ quan chuyên trách với tên gọi "Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước".
- Cơ sở hoạt động: Cơ cấu tổ chức và mọi hoạt động của Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước được thực hiện nghiêm túc theo bản Quy chế chi tiết ban hành kèm theo Quyết định này.
Chế độ làm việc và phân định trách nhiệm quản lý
- Chế độ thủ trưởng: Ban Dân tộc tỉnh hoạt động thống nhất theo chế độ thủ trưởng. Trưởng ban là người đứng đầu, có thẩm quyền quyết định toàn bộ các vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban. Trưởng ban chịu trách nhiệm cao nhất trước Ủy ban nhân dân tỉnh về mọi mặt hoạt động, chịu trách nhiệm trước Ủy ban Dân tộc về chuyên môn, nghiệp vụ và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Trách nhiệm của các Phó Trưởng ban: Là người giúp việc trực tiếp cho Trưởng ban, được phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác cụ thể. Các Phó Trưởng ban chịu trách nhiệm trực tiếp trước Trưởng ban, đồng thời cùng Trưởng ban liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được giao.
- Trách nhiệm cấp phòng trực thuộc: Trưởng phòng chuyên môn chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về toàn bộ công việc của phòng. Phó Trưởng phòng hỗ trợ Trưởng phòng, phụ trách một số mảng công việc cụ thể và được ủy quyền điều hành hoạt động của phòng khi Trưởng phòng vắng mặt.
- Chế độ hội họp và giao ban: Ban Dân tộc duy trì chế độ họp giao ban định kỳ hàng tuần nhằm kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện công tác trong tuần và xây dựng chương trình hành động cho tuần tiếp theo. Ngoài ra, Ban tổ chức các cuộc họp bất thường để kịp thời phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban Dân tộc giao phó.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này và bản Quy chế kèm theo có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Thay thế và bãi bỏ văn bản cũ: Quyết định này chính thức chấm dứt hiệu lực thi hành của Quyết định số 104/2000/QĐ-UB ngày 15/11/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh, đồng thời bãi bỏ hoàn toàn bản Quy chế hoạt động ban hành kèm theo quyết định cũ đó.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc và Tôn giáo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cùng Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Thủ tục sửa đổi, bổ sung quy chế: Trong quá trình thực hiện, việc sửa đổi hoặc bổ sung bản Quy chế hoạt động của Ban Dân tộc tỉnh sẽ do Trưởng Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và ra quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/2004/QĐ-UB | Bình Phước, ngày 29 tháng 07 năm 2004 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18/02/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp.
Căn cứ Thông tư liên tịch số 246/2004/TTLT-UBDT-BNV ngày 06/5/2004 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ: Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về công tác Dân tộc ở địa phương.
Căn cứ kết luận cuộc họp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy ngày 04/5/2004 về chủ trương tách Ban Dân tộc và Tôn giáo thành 02 Ban: Ban dân tộc và Ban Tôn giáo (tại Thông báo số 421TB/TU ngày 07/5/2004 của Tỉnh ủy)
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và trưởng ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH BÌNH PHƯỚC.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2004/QĐ-UB ngày 29/07/2004 của UBND tỉnh Bình Phước)
Ban có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.
Điều 3: Ban dân tộc tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Trình UBND tỉnh các quyết định, chỉ thị về lĩnh vực công tác dân tộc thuộc phạm vi quản lý.
2. Trình UBND tỉnh các chương trình, kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm, các dự án quan trọng thuộc lĩnh vực dân tộc trên địa bàn tỉnh.
3. Trình UBND tỉnh các biện pháp nhằm bảo đảm điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
4. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình kế hoạch, dự án đã được phê duyệt. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
5. Điều tra, nghiên cứu, tổng hơp về nguồn gốc lịch sử, sự phát triển của các dân tộc; đặc điểm, thành phần dân tộc, kinh tế xã hội, đời sống văn hoá, phong tục tập quán và những vấn đề khác.
6. Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị xã hội ở tỉnh trong việc thực hiện các chủ trương , chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước về quyền dùng tiếng nói, chữ viết; về phát triển giáo dục, mở mang dân trí , ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dân tộc thiểu số; về chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
7. Chủ trì, phối hợp các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, dự án, mô hình thí điểm, các chính sách ưu đãi đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn đặc biệt do UBND tỉnh và Ủy ban dân tộc giao.
8. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện chính sách của Nhà nước về bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, giữ gìn tăng cường đoàn kết và tương trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở tỉnh.
9. Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, định cư đối với người trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo tổ chức thực hiện sau khi đã được phê duyệt.
10. Trình UBND tỉnh các biện pháp cụ thể duy trì, bảo tồn và phát triển các tộc người trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo tổ chức thực hiện sau khi đã được phê duyệt.
11. Tiếp đón, thăm hỏi đồng bào các dân tộc thiểu số, phối hợp với cơ quan Nhà nước ở địa phương giải quyết các nguyện vọng chính đáng của đồng bào theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật.
12. Tổ chức các cuộc gặp gỡ giữa các dân tộc để giao lưu trao đổi kinh nghiệm nhằm tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc trong tỉnh.
13. Bồi dưỡng, lựa chọn những điển hình tập thể và cá nhân tiêu biểu, có uy tín là người dân tộc thiểu số ở địa phương gương mẫu thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, làm hạt nhân trong phong trào phát triển kinh tế, giữ gìn trật tự xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, giúp UBND tỉnh chỉ đạo nhân rộng các điển hình tập thể, cá nhân tiêu biểu trên địa bàn.
14. Phối hợp thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh.
15. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, chống tham nhũng tiêu cực và xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc thuộc phạm vi quản lý.
16. Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ và yêu cầu đột xuất với UBND tỉnh và Ủy Ban Dân tộc.
17. Quản lý tài sản, tài chính; quản lý công chức, nhân viên và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với công chức, nhân viên trong cơ quan theo theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
1/ Lãnh đạo Ban:
Ban Dân tộc tỉnh do 01 Trưởng Ban điều hành và có từ 01 đến 02 Phó Trưởng Ban giúp việc cho Trưởng Ban. Các chức vụ này do UBND tỉnh bổ nhiệm theo tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và theo các quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý cán bộ.
2/ Cơ cấu tổ chức của Ban, gồm:
* Văn phòng.
* Thanh tra.
* Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
- Phòng nghiệp vụ.
- Phòng chính sách.
Văn phòng có 01 Chánh văn phòng và 01 Phó Chánh văn phòng, Thanh tra có 01 Chánh Thanh tra và 01 Phó Chánh Thanh tra, mỗi phòng chuyên môn, nghiệp vụ có 01 Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Chức vụ Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng do UBND tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban, chức vụ Chánh Thanh tra do Trưởng Ban và Chánh Thanh tra tỉnh đề nghị UBND tỉnh bổ nhiệm, chức vụ Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng và Phó Chánh Thanh tra do Trưởng Ban bổ nhiệm.
3/ Tùy theo đặc điểm tình hình và quy mô phát triển trong từng giai đoạn. Trưởng ban có thể đề nghị UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cơ cấu tổ chức cho phù hợp để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
4/ Nhiệm vụ cụ thể của các Phòng do Trưởng ban quy định.
5/ Biên chế của Ban thuộc biên chế quản lý Nhà nước được UBND tỉnh giao hàng năm.
1/ Ban Dân tộc làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng Ban quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước UBND tỉnh về mọi mặt hoạt động của Ban, đồng thời chịu trách nhiệm trước Uỷ Ban Dân tộc về các lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Ban và trước pháp luật. Các Phó Trưởng Ban giúp việc cho Trưởng Ban được Trưởng Ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Trưởng Ban chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban, đồng thời cùng Trưởng Ban liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách.
2/ Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về mọi công việc được giao của Phòng. Phó Trưởng Phòng giúp việc cho Trưởng phòng được Trưởng Phòng phân công phụ trách một số mặt công tác của phòng và đuợc ủy quyền điều hành công việc của phòng khi Trưởng Phòng đi vắng.
3/ Ban họp giao ban hàng tuần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tuần và xây dựng chương trình công tác cho tuần kế tiếp, đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của UBND tỉnh và Ủy ban Dân tộc giao.
Chấm dứt hiệu lực thi hành bản Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định số 104/2000/QĐ-UB ngày 15/11/2000 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Dân tộc và Tôn giáo Tỉnh.
- 1Quyết định 10/2012/QĐ-UBND thành lập Ban Dân tộc trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 104/2000/QĐ-UB thành lập Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 50/2008/QĐ-UBND thành lập Ban Dân tộc thành phố thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 1025/2008/QĐ-UBND thành lập Ban Dân tộc do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 5Quyết định 1320/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực
- 1Thông tư liên tịch 246/2004/TTLT-UBDT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước do Ủy ban Dân tộc - Bộ Nội vụ ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 53/2004/NĐ-CP về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc ủy ban nhân dân các cấp
- 4Quyết định 10/2012/QĐ-UBND thành lập Ban Dân tộc trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Quyết định 50/2008/QĐ-UBND thành lập Ban Dân tộc thành phố thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
- 6Quyết định 1025/2008/QĐ-UBND thành lập Ban Dân tộc do tỉnh Phú Thọ ban hành
Quyết định 73/2004/QĐ-UB thành lập Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 73/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/07/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Nguyễn Tấn Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
