Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 55/2025/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Trung tâm Quan trắc Môi trường và Tài nguyên là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng tổ chức thực hiện quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường, tài nguyên; nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các giải pháp công nghệ, kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường và tài nguyên. Trung tâm là đầu mối xây dựng, quản lý, vận hành và tích hợp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường và tài nguyên trên phạm vi toàn Tỉnh, bao gồm dữ liệu từ nhiều địa điểm trực thuộc, đảm bảo phục vụ hiệu quả chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cũng như các nhiệm vụ chuyên môn của Trung tâm. Đồng thời thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp, môi trường và tài nguyên theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm Quan trắc Môi trường và Tài nguyên có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường và theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện quan trắc môi trường, quan trắc tài nguyên của địa phương; các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ quan trắc môi trường, tài nguyên khác phục vụ công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và tài nguyên, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường, tài nguyên trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác quản lý chất lượng môi trường và tài nguyên; phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc môi trường, tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện công tác giám định giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường, tài nguyên trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Xây dựng, vận hành, đánh giá chất lượng các hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục theo phân công của của Giám đốc Sở; thực hiện công tác kiểm soát về đo lường; kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm các thiết bị quan trắc môi trường, hệ thống quan trắc tự động, liên tục, các phương tiện đo và chuẩn đo lường theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh theo phân công của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ về: xây dựng chương trình, kế hoạch quan trắc môi trường, tài nguyên của địa phương; kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí, nước, đất; xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường, báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo chuyên đề về môi trường của địa phường và các báo cáo môi trường khác phục vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; công bố, công khai kết quả quan trắc môi trường, tài nguyên theo quy định của pháp luật và phân công của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5. Thực hiện hoạt động dịch vụ quan trắc, phân tích môi trường, kiểm nghiệm thực phẩm cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
6. Tư vấn pháp luật và lập các thủ tục hồ sơ về: tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và môi trường như báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, đăng ký môi trường, báo cáo kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải, báo cáo công tác bảo vệ môi trường, thiết kế, thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò, thi công, báo cáo hiện trạng khai thác, báo cáo tình hình khai thác nước dưới đất, nước mặt, nước biển.
7. Tư vấn về xử lý ô nhiễm, tổ chức nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, công nghệ xử lý môi trường, quy trình sản xuất sạch hơn, các mô hình tái chế, tái sử dụng chất thải và các tiến bộ khoa học công nghệ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
8. Thiết kế, thi công, giám sát thi công, giám sát vận hành đối với các hệ thống, công trình xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn, bụi), cung cấp các loại vật tư, hóa chất, chế phẩm xử lý môi trường, thiết bị kỹ thuật cho các công trình về: xử lý, cải tạo ô nhiễm môi trường; cải tạo môi trường vi khí hậu trong sản xuất công nghiệp; khai thác và bảo vệ tài nguyên; khí tượng thủy văn; giảm nhẹ khí nhà kính, ứng phó với biến đôi khí hậu.
9. Tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quan trắc và phân tích môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng, phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá chất.
10. Lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường, chỉ tiêu thống kê môi trường, bộ chỉ số dánh giá kết quả bảo vệ môi trường, bộ chỉ số môi trường.
11. Hoạt động quan trắc môi trường phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khác.
12. Tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế kỹ thuật và dự toán, lập báo cáo dầu tư, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật của dự án liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên, môi trường, biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học.
13. Liên danh, liên kết, tham gia và phối hợp các tổ chức trong và ngoài nước thực hiện các chương trình, đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên, môi trường và biến đổi khí hậu theo yêu cầu và nhiệm vụ được giao.
14. Đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính trong quản lý chất thải.
15. Tư vấn lập kế hoạch, biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường (sự cố tràn dầu, sự cố hóa chất và các sự cố môi trường khác theo quy định của pháp luật).
16. Ứng dụng, triển khai và chuyển giao các thành tựu khoa học kỹ thuật về công nghệ môi trường và bảo vệ các nguồn tài nguyên theo yêu cầu của Nhà nước và tổ chức, cá nhân có nhu cầu. Phối hợp thực hiện các chuơng trình, đề tài nghiên cứu, dự án, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực quan trắc và lĩnh vực khoa học có liên quan.
17. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và các nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.
18. Tham gia, phối hợp với đoàn công tác Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác thanh, kiểm tra, đối chứng, kiểm soát ô nhiễm môi trường; kiểm tra, khảo sát hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động của các công ty, doanh nghiệp theo quy định. Theo dõi, tiếp nhận, xử lý, lưu giữ, giám sát số liệu, dữ liệu quan trắc môi trường tự động của các cơ sở khi được Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.
19. Tham gia công tác truyền thông môi trường, tổ chức đào tạo, kỹ năng quan trắc và phân tích môi trường cho tổ chức và các cá nhân có nhu cầu. Được quyền ký kết các hợp đồng kinh tế - kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
20. Xây dựng, duy trì và vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường; không gian địa lý (GIS); bản đồ số ngành nông nghiệp và môi trường: Lĩnh vực bảo vệ thực vật; Lĩnh vực thú y; Lĩnh vực thủy lợi; Lĩnh vực thủy sản; Lĩnh vực nước sạch; Lĩnh vực quan trắc môi trường và tài nguyên (quan trắc thủ công và quan trắc tự động); Xây dựng bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường và tài nguyên: Không khí, nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ, đất; Bản đồ phân vùng chất lượng nước mặt lục địa; Bản đồ số trong sản xuất nông nghiệp. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kỹ thuật nông nghiệp, môi trường và tài nguyên.
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm Quan trắc Môi trường và Tài nguyên gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:
a) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
b) Phòng Tư vấn - Dịch vụ;
c) Phòng Quan trắc - Phân tích;
d) Phòng Kỹ thuật - Công nghệ môi trường.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 407/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quan trắc Môi trường và Tài nguyên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tiền Giang.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Trung tâm Quan trắc Môi trường và Tài nguyên; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 64/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Ứng dụng Khoa học công nghệ và Hỗ trợ Đổi mới sáng tạo trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 45/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 46/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 41/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến du lịch thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang
- 5Quyết định 56/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Tháp
- 6Quyết định 57/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 55/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quan trắc Môi trường và Tài nguyên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 55/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/08/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Trần Trí Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra