Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1974/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẶT HÀNG THỰC HIỆN NĂM 2025 (BỔ SUNG)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2942/TTr-SKHCN ngày 30 tháng 10 năm 2025 về việc phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ bổ sung năm 2025 và danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đặt hàng thực hiện từ năm 2025 (bổ sung), gồm 05 nhiệm vụ (Chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ thông báo danh mục nhiệm vụ; hướng dẫn và tổ chức tuyển chọn đơn vị chủ trì, cá nhân chủ nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trong danh mục đã được phê duyệt tại Điều 1, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực VII; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC:
DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỔ SUNG NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: 1974/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
| TT | Tên nhiệm vụ KH&CN | Định hướng mục tiêu | Yêu cầu đối với kết quả | Phương thức |
| I | Lĩnh vực Khoa học Nông nghiệp - Y dược | |||
| 1 | Nghiên cứu hoàn thiện quy trình trồng cây dược liệu Đẳng sâm theo hướng GACP- WHO tại tỉnh Cao Bằng | * Mục tiêu chung Nghiên cứu hoàn thiện quy trình trồng cây dược liệu Đẳng sâm dưới tán rừng và trên đất nương rẫy theo hướng GACP-WHO tại tỉnh Cao Bằng. * Mục tiêu cụ thể - Nghiên cứu hoàn thiện được quy trình kỹ thuật nhân giống bằng hạt được xử lý chế phẩm sinh học. - Nghiên cứu hoàn thiện được quy trình kỹ thuật trồng chăm sóc cây Đẳng sâm dưới tán rừng và trên đất nương rẫy theo hướng GACP-WHO tại tỉnh Cao Bằng. - Xây dựng được mô hình vườn ươm sản xuất cây giống Đẳng sâm, diện tích 500m2. - Xây dựng được mô hình trồng cây dược liệu Đẳng sâm, diện tích 02 ha. - Đào tạo, chuyển giao kỹ thuật nhân giống, trồng cây dược liệu Đẳng sâm cho 10 kỹ thuật viên. | (1) Sản phẩm dạng I: - 01 bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học có ISN trong nước (tạp chí Khoa học được tính điểm của Hội đồng Giáo sư). (2) Sản phẩm dạng II: - 01 quy trình nhân giống bằng hạt được xử lý chế phẩm sinh học. - 01 vườn ươm cây giống Đẳng sâm, quy mô 10.000 cây giống, diện tích 500 m2. - 01 quy trình kỹ thuật trồng cây Đẳng sâm theo hướng GACP-WHO phù hợp với điều kiện tỉnh Cao Bằng. - Mô hình trồng cây Đẳng sâm dưới tán rừng và trên đất nương rẫy diện tích 02 ha. - Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu và báo cáo tóm tắt theo quy định. (3) Sản phẩm dạng khác: - Đào tạo 10 kỹ thuật viên về kỹ thuật nhân giống, trồng cây dược liệu Đẳng sâm; 01 lớp tập huấn cho người dân về quy trình trồng chăm sóc cây Đẳng sâm dưới tán rừng và trên đất nương rẫy theo hướng GACP-WHO. | Tuyển chọn |
| 2 | Nghiên cứu bảo tồn, phát triển và phục tráng giống lúa đặc sản Khẩu Lùm Phua nâng cao giá trị gạo đặc sản tại tỉnh Cao Bằng | *Mục tiêu tổng quát: Bảo tồn, phục tráng thành công giống lúa đặc sản Khẩu Lùm Phua, nhằm lưu giữ và phát triển giống lúa đặc sản tại tỉnh Cao Bằng. * Mục tiêu cụ thể: - Phục tráng thành công giống lúa đặc sản Khẩu Lùm Phua. - Sản xuất được 100 kg giống nguyên chủng đạt QCVN 01- 54:2011/BNNPTNT. - Xây dựng mô hình, hoàn thiện các quy trình kỹ thuật sản xuất giống; trồng và chăm sóc Khẩu Lùm Phua trên đất ruộng chủ động nước và trên đất ruộng hạn. - Đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ cho cán bộ kỹ thuật và người dân. - Công nhận đặc cách giống lúa đặc sản Khẩu Lùm Phua. | (1) Sản phẩm dạng I: - 01 bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học có ISN trong nước (tạp chí Khoa học được tính điểm của Hội đồng Giáo sư). (2) Sản phẩm dạng II: - Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát. - Bản mô tả đặc trưng của giống. - Các Quy trình kỹ thuật sản xuất giống, trồng và chăm sóc Khẩu Lùm Phua trên đất ruộng chủ động nước và trên đất ruộng hạn phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương. - 100 kg giống lúa nguyên chủng Khẩu Lùm Phua đạt QCVN 01-54:2011/BNNPTNT. Độ thuần ≥ 99,95%. - Công nhận lưu hành đặc cách giống lúa đặc sản Khẩu Lùm Phua. - Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu và báo cáo tóm tắt theo quy định. (3) Sản phẩm dạng khác: - 01 lớp tập huấn Quy trình kỹ thuật sản xuất giống, trồng và chăm sóc lúa Khẩu Lùm Phua cho người dân. | Tuyển chọn |
| II | Lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn | |||
| 3 | Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu phát triển trong tình hình mới | * Mục tiêu chung: - Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn hiện nay và đề xuất các giải pháp, mô hình, kế hoạch kịch bản phát triển phù hợp nhằm thúc đẩy kinh tế số của tỉnh phát triển mạnh mẽ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới. * Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế số tại tinh Cao Bằng: Làm rõ mức độ phát triển, những thành tựu đạt được, hạn chế và các vấn đề tồn tại trong quá trình phát triển kinh tế số của địa phương. - Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến kinh tế số của tỉnh: Xác định các nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến quá trình phát triển kinh tế số ở tỉnh Cao Bằng, làm rõ căn nguyên của những hạn chế và khó khăn hiện nay. - Xác định mô hình phát triển kinh tế số phù hợp cho Cao Bằng: Trên cơ sở nhận diện bối cảnh mới và các cơ hội, thách thức đang đặt ra, đề xuất mô hình phát triển kinh tế số phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, đảm bảo tận dụng được lợi thế và khắc phục các hạn chế của địa phương. - Đề xuất giải pháp thúc đẩy kinh tế số phát triển hiệu quả: Xây dựng hệ thống các giải pháp đồng bộ, khả thi (về hạ tầng số, nguồn nhân lực, cơ chế chính sách, ứng dụng công nghệ...) nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế số tại tỉnh Cao Bằng một cách hiệu quả và bền vững trong những năm tới. - Xây dựng Kế hoạch kịch bản thực hiện phát triển kinh tế số trên tất cả các lĩnh vực và nền kinh tế của tính giai đoạn 2026 - 2030 và từng năm, trong đó thực hiện thí điểm thực hiện Kế hoạch kịch bản trong 1 năm cụ thể. | (1) Sản phẩm Dạng I: Công bố khoa học + Bài báo: 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học có ISSN trong nước (tạp chí Khoa học được tính điểm của các Hội đồng Giáo sư). + Các sản phẩm khác: -Tài liệu hội thảo khoa học về vấn đề nghiên cứu. (2) Sản phẩm Dạng II: Báo cáo khoa học và các sản phẩm nghiên cứu + Báo cáo khoa học: - Các báo cáo chuyên đề về: Thực trạng hạ tầng, nguồn nhân lực và mức độ ứng dụng công nghệ số; Các yếu tố tác động, thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế số và dự báo xu hướng phát triển kinh tế số tỉnh Cao Bằng; Giải pháp, mô hình, kế hoạch kịch bản và kiến nghị, khuyến nghị đối với cơ quan quân lý nhà nước về phát triển kinh tế số cho Cao Bằng; kết quả thí điểm áp dụng kế hoạch kịch bản phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh năm 2027... - 01 Báo cáo tổng hợp, 01 báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu theo quy định và đảm bảo làm rõ được những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn và giải pháp, kế hoạch kịch bản phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu phát triển trong tình hình mới. + Mô hình: 01 mô hình phát triển kinh tế số phù hợp điều kiện tỉnh Cao Bằng. + Quy trình/Phương pháp nghiên cứu mới: Quy trình/khung phương pháp đánh giá mức độ phát triển kinh tế số cấp tỉnh. + Số liệu, cơ sở dữ liệu: Bộ cơ sở dữ liệu thống kê về tình hình phát triển kinh tế số (hạ tầng số, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số) tại tỉnh Cao Bằng. (3) Sản phẩm các dạng khác + Đào tạo: - Tổ chức 02 lớp tập huấn/chuyển giao cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã địa phương. - Hỗ trợ đào tạo 01 thạc sĩ liên quan đến công nghệ thông tin, chuyển đổi số là cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Cao Bằng. + Sản phẩm sản xuất thử nghiệm: - Kế hoạch kịch bản thực hiện phát triển kinh tế số trên tất cả các lĩnh vực và nền kinh tế của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 và từng năm (trong đó: phấn đấu đến năm 2030, Tỷ trọng kinh tế số đạt 25% GRDP của tỉnh theo mục tiêu tại Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 23/2/2025 của Tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.) đảm bảo phù hợp và có tính ứng dụng cao. | Tuyển chọn |
| 4 | Nghiên cứu xây dựng mô hình phát huy vai trò của người có uy tín trong phát triển bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Cao Bằng | * Mục tiêu chung - Nghiên cứu, đánh giá thực trạng, vai trò và đóng góp của Người có uy tín trong phát triển bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tinh Cao Bằng; đề xuất giải pháp và xây dựng mô hình phù hợp nhằm phát huy vai trò của Người có uy tín, tăng cường đoàn kết, giữ gìn văn hóa, thúc đẩy phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và an ninh - quốc phòng vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Cao Bằng. * Mục tiêu cụ thể - Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Người có uy tín trong phát triển bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. - Khảo sát, đánh giá thực trạng vai trò, những đóng góp của Người có uy tín trong phát triển bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Cao Bằng (số lượng, lĩnh vực hoạt động, mức độ ảnh hưởng, đóng góp...). - Xác định những nhân tố tác động, thuận lợi và khó khăn trong việc phát huy vai trò của người có uy tín. - Nghiên cứu tổ chức xây dựng và vận hành thử nghiệm mô hình phát huy vai trò của Người có uy tín trong phát triển bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Cao Bằng (tại ít nhất 02 vùng đồng bào dân tộc thiểu số khác nhau, như: Mông, Dao...). - Nghiên cứu đề xuất giải pháp (cơ chế, chính sách, tiêu chí đánh giá, phương thức xây dựng mô hình,...) nhằm phát huy vai trò của Người có uy tín trong phát triển bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Cao Bằng hiện nay. | (1) Sản phẩm Dạng I: Công bố khoa học + Bài báo: 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học có ISSN trong nước (tạp chí Khoa học được tính điểm của các Hội đồng Giáo sư) + Các sản phẩm khác: - Tài liệu hội thảo khoa học về vấn đề nghiên cứu. (2) Sản phẩm Dạng II: Báo cáo khoa học và các sản phẩm nghiên cứu + Báo cáo khoa học: - Các báo cáo chuyên đề về: cơ sở lý luận, thực trạng, giải pháp và kiến nghị, khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước về phát huy vai trò của Người có uy tín, tăng cường đoàn kết, giữ gìn văn hóa, thúc đẩy phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và an ninh - quốc phòng vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Cao Bằng; kết quả thí điểm triển khai mô hình phát huy vai trò người có uy tín (thực hiện tại đồng bào các dân tộc: Mông, Dao...) trong cộng đồng gắn với phát triển bền vững kinh tế - xã hội. - 01 Báo cáo tổng hợp, 01 báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu theo quy định. + Mô hình: Mô hình phát huy vai trò người có uy tín trong cộng đồng gắn với phát triển bền vững kinh tế - xã hội (thực hiện thí điểm mô hình tại đồng bào các dân tộc: Mông, Dao...). + Số liệu, cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu số về người có uy tín (họ tên, địa bàn, lĩnh vực uy tín, hoạt động tiêu biểu). (3) Sản phẩm các dạng khác + Đào tạo: 01 lớp tập huấn, bồi dưỡng cán bộ cơ sở và người có uy tín về kỹ năng vận động, truyền thông, cổ vũ cộng đồng tham gia phát triển kinh tế - xã hội. + Sản phẩm sản xuất thử nghiệm: - 01 Ấn phẩm giới thiệu các gương điển hình người có uy tín tiêu biểu trên địa bàn tỉnh. - 01 phóng sự về phát huy vai trò người có uy tín trong phát triển cộng đồng, đảm bảo tính ứng dụng cao. - 01 quy chế phối hợp hoạt động của người uy tín với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, bản. | Tuyển chọn |
| III | Lĩnh vực khoa học kỹ thuật, công nghệ | |||
| 5 | Nghiên cứu ứng dụng công nghệ VR, AI vào xây dựng mô phỏng tái hiện phục dựng quá trình hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Pác Bó, tỉnh Cao Bằng | * Mục tiêu chung: Ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR) và trí tuệ nhân tạo (AI) để nghiên cứu, xây dựng hệ thống mô phỏng, tái hiện và phục dựng sinh động các chứng tích, diễn biến quá trình hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Pác Bó (giai đoạn 1941 - 1945), góp phần bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử, phục vụ công tác giáo dục truyền thống, nghiên cứu khoa học, phát triển du lịch văn hóa và kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng. *Mục tiêu cụ thể: - Nghiên cứu sưu tầm các tư liệu (tài liệu, hình ảnh, bản đồ, sơ đồ, hồi ký, phim tư liệu...), hiện vật về quá trình hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Pác Bó (giai đoạn 1941 - 1945) và số hóa 3D các hiện vật, chứng tích lịch sử tiêu biểu tại di tích; không gian di tích. - Xây dựng CSDL hiện vật, chứng tích 3D tiêu biểu và cho phép tương tác đa chiều, bảo tồn, tái hiện, tôn tạo, phục dựng và phát huy giá trị. - Xây dựng hệ thống phần mềm mô phỏng tái hiện phục dựng các chứng tích, diễn biến các giai đoạn Bác Hồ ở đó, hoạt động cách mạng giai đoạn 1941 - 1945 gồm 2 module (Mô phỏng tái hiện tham quan trên PC; Tham quan hệ thống Di tích và hiện vật trên web 3D) kèm thông tin giới thiệu và thuyết minh tự động gồm (tiếng Anh và tiếng Việt) đối với di tích, không gian di tích sử dụng công nghệ 4.0 phục vụ quản lý, bảo tồn, khai thác sử dụng vào phát triển mô hình du lịch ảo bền vững và thúc đẩy phát triển du lịch, kinh tế - xã hội. - Tích hợp QR khai thác thông tin từng hiện vật, chứng tích 3D. - Tập huấn, chuyển giao công nghệ cho cán bộ quản lý di tích, cán bộ văn hóa - du lịch tại địa phương. | (1) Sản phẩm dạng II: - Các báo cáo chuyên đề về: đánh giá về công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị của Di tích lịch sử cấp Quốc gia đặc biệt Pác Bó; kiến nghị chính sách, giải pháp ứng dụng sản phẩm vào thực tiễn quản lý, giáo dục, du lịch. - Bộ dữ liệu hình ảnh 3D các tư liệu, hiện vật tiêu biểu. - Quy trình nghiên cứu, ứng dụng VR, AI vào tái hiện di tích lịch sử. - Module phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu các hiện vật 3D. - Module phần mềm tham quan thực tế ảo (PacboVR4.0) Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Pác Bó. - 01 báo cáo tổng hợp kết quả và 01 báo cáo tóm tắt kết quả Đề tài (2) Sản phẩm dạng khác - Bộ sản phẩm phần mềm VR (ứng dụng chạy thử trên kính VR, máy tính, thiết bị di động). - Đào tạo: 01 lớp tập huấn, chuyển giao công nghệ cho cán bộ quản lý di tích, cán bộ văn hóa - du lịch, hướng dẫn viên di tích tại địa phương sử dụng và khai thác sản phẩm VR/AI. - 01 kịch bản mô phỏng có tính tương tác (khách tham quan có thể nhập vai/khám phá hành trình). | Tuyển chọn |
Quyết định 1974/QĐ-UBND phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng thực hiện năm 2025 (bổ sung) do tỉnh Cao Bằng ban hành
- Số hiệu: 1974/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Lê Hải Hòa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
