Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2025/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 15 tháng 8 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ KHOẢNG CÁCH, ĐỊA BÀN HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ TRONG NGÀY; DANH MỤC TRANG CẤP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN, HỌC PHẨM CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC HỌC SINH DÂN TỘC NỘI TRÚ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 66/2025/NĐ-CP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2005/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 21 TTr-SGDĐT ngày 04 tháng 8 năm 2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định cụ thể về khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định khoảng cách, địa bàn đối với học sinh, học viên được quy định tại khoản 2, 3 Điều 4 của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng học sinh, học viên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh bao gồm:

a) Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông;

b) Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông;

c) Học sinh dân tộc nội trú học trường phổ thông dân tộc nội trú; cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.

Điều 2. Quy định cụ thể về khoảng cách, địa bàn

Học sinh, học viên thuộc đối tượng hưởng chính sách tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP có khoảng cách, địa bàn quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này, thì được hưởng chế độ quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.

Điều 3. Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú

1. Học sinh thuộc đối tượng ở mỗi cấp học được cấp một lần bằng hiện vật tối thiểu gồm: 01 chiếc Chăn, 01 chiếc Màn, 01 chiếc Ba lô, 01 chiếc Chiếu và các đồ dùng cá nhân khác.

2. Mỗi năm học, học sinh được cấp tối thiểu 01 chiếc Áo sơ mi dài tay; 01 chiếc Áo sơ mi ngắn tay; 01 chiếc Áo đồng phục mùa Đông hoặc 01 bộ Quần áo thể thao; Đồ dùng, dụng cụ cá nhân phục vụ học tập.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Dân tộc và Tôn giáo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 4;
- Các Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp tỉnh;
- UBND cấp xã;
- Lưu: VT, TPKGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Xuân Lợi

 

PHỤ LỤC

ĐỊA BÀN CÓ ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN HỌC SINH KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY
(Kèm theo Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 08 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

STT

Tên trường

Thôn

Khoảng cách từ nhà ở thôn đến trường

Địa hình và giao thông

A

TRƯỜNG TIỂU HỌC

 

 

 

 

 

Trường Tiểu học và THCS Phong Minh

Sa Lý

Nũn

< 4 km

Qua khe suối

B

TRƯỜNG THCS

 

 

 

 

1

Trường PT bán trú THCS Dương Hưu

 

 

 

 

 

 

Dương Hưu

Bán

< 7 km

Qua suối, qua đèo, qua ngầm

 

 

Dương Hưu

Đồng Riễu

< 7 km

Qua suối, qua ngầm

 

 

Dương Hưu

Mùng

< 7 km

Qua suối, qua ngầm

 

 

Dương Hưu

Đồng Làng

< 7 km

Qua suối, qua ngầm

 

 

Dương Hưu

Thán

< 7 km

Qua suối, qua ngầm

2

Trường PT bán trú THCS An Lạc

 

 

 

 

 

 

An Lạc

Nà Trắng

< 7 km

Qua suối, qua ngầm

 

 

An Lạc

Đồng Khao

< 7 km

Qua suối, qua ngầm

 

 

An Lạc

Thác

< 7 km

Qua suối, qua ngầm

 

 

An Lạc

Đồng Dương

< 7 km

Qua suối, qua ngầm

 

 

An Lạc

Đồng Bài

< 7 km

Qua suối, qua ngầm

 

 

An Lạc

Kim Bảng

< 7 km

Qua suối, qua ngầm

3

Trường PT bán trú THCS Hộ Đáp

 

 

 

 

 

 

Sơn Hải

Hợp Thành

< 7 km

Qua suối, qua ngầm

 

 

Sơn Hải

Na Hem

< 7 km

Qua suối, qua ngầm

 

 

Sơn Hải

Cái Cặn

< 7 km

Qua suối, qua ngầm

4

Trường PT bán trú THCS Sơn Hải

 

 

 

 

 

 

Sơn Hải

Tam Chẽ

< 7 km

Qua vùng sạt lở

 

 

Sơn Hải

Cầu sắt

< 7 km

Qua hồ, qua ngầm

C

TRƯỜNG THPT

 

 

 

 

1

Trường THPT Sơn Động số 1

 

 

 

 

 

 

An Lạc

Thia - Tu nim

< 10 km

Qua sông

 

 

Sơn Động

Đồng Tàn

< 10 km

Qua sông suối

2

Trường THPT Phượng Sơn

 

 

 

 

 

 

Nghĩa Phương

Tòng Lệnh

< 10 km

Qua sông

 

 

Nghĩa Phương

An Phúc

< 10 km

Qua sông

3

Trường THPT Lương Thế Vinh

 

 

 

 

 

 

Tân Sơn

Mấn

< 10 km

Qua ngầm, suối không có cầu

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 02/2025/QĐ-UBND quy định cụ thể về khoảng cách, địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

  • Số hiệu: 02/2025/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 15/08/2025
  • Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
  • Người ký: Lê Xuân Lợi
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 01/09/2025
  • Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
Tải văn bản