Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-35:2021/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành năm 2021, quy định các yêu cầu kỹ thuật về phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 24 mét nhằm bảo đảm an toàn kỹ thuật, phòng chống cháy nổ và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về giám sát kỹ thuật, phân cấp và đóng mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa, nhập khẩu đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 24 mét. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác thiết kế, đóng mới, đăng kiểm, quản lý và vận hành loại tàu cá này tại Việt Nam.
Quy định về hoạt động giám sát kỹ thuật và phân cấp tàu cá
- Cấp tàu và kiểm tra phân cấp: Xác định các tiêu chuẩn phân cấp dựa trên vùng hoạt động và khả năng đi biển của tàu. Quy trình kiểm tra phân cấp bao gồm kiểm tra lần đầu (đối với tàu đóng mới hoặc nhập khẩu) và kiểm tra định kỳ, kiểm tra trung gian, kiểm tra hàng năm đối với tàu đang khai thác nhằm duy trì cấp tàu.
- Giám sát kỹ thuật: Cơ quan đăng kiểm thực hiện giám sát kỹ thuật trong suốt quá trình đóng mới, hoán cải hoặc sửa chữa lớn. Mọi thay đổi so với thiết kế ban đầu đều phải được thẩm định và phê duyệt.
- Hồ sơ kỹ thuật: Quy định chi tiết về danh mục hồ sơ thiết kế, bản vẽ kỹ thuật, các chứng chỉ vật liệu và thiết bị lắp đặt trên tàu phải được lưu trữ và xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra.
Yêu cầu kỹ thuật về kết cấu thân tàu
- Thân tàu vỏ thép: Quy định chi tiết về chiều dày tôn vỏ, kích thước các cơ cấu khỏe như sườn, xà ngang boong, sống chính và sống phụ. Riêng phần sống mũi nằm phía trên đường nước toàn tải có thể giảm diện tích tiết diện xuống còn 70% trị số tính toán tiêu chuẩn.
- Thân tàu vỏ gỗ: Quy định về chất lượng và nhóm gỗ được phép sử dụng, kích thước các chi tiết liên kết bằng đinh, bu lông, kết cấu khung sườn, ván vỏ, ván boong và kỹ thuật xảm kín nước bảo đảm độ bền cơ học.
- Thân tàu bằng vật liệu chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP): Quy định tiêu chuẩn về nhựa liên kết, sợi thủy tinh gia cường, quy trình đúc vỏ, chiều dày các lớp laminate và liên kết giữa các phân đoạn cấu trúc thân tàu.
Ổn định và mạn khô của tàu cá
- Tiêu chuẩn ổn định: Đưa ra các yêu cầu khắt khe về chiều cao tâm thế hiệu dụng và diện tích đồ thị ổn định tĩnh trong mọi trạng thái tải trọng hoạt động (khi đi biển, khi đánh bắt và khi đầy tải cá trở về bến).
- Mạn khô: Xác định chiều cao mạn khô tối thiểu nhằm bảo đảm tàu không bị ngập nước trong điều kiện sóng gió lớn, đồng thời quy định cách kẻ vạch dấu mạn khô trên mạn tàu.
Hệ thống máy tàu và trang bị điện
- Động cơ đi-ê-zen và hệ trục: Quy định về công suất, hệ thống bôi trơn, làm mát, khởi động của động cơ chính và động cơ phụ. Hệ trục chân vịt phải được tính toán độ bền, dao động xoắn và lắp đặt các thiết bị làm kín nước hiệu quả.
- Hệ thống đường ống và bình chịu áp lực: Tiêu chuẩn đối với hệ thống ống la-gông, ống hút khô, ống thông mũi, ống nhiên liệu, ống khí và các bình chứa khí nén dùng cho khởi động động cơ.
- Trang bị điện: Quy định về nguồn điện chính (máy phát điện), nguồn điện dự phòng (ắc quy), hệ thống phân phối điện, bảo vệ quá tải, ngắn mạch và tiêu chuẩn an toàn đối với các thiết bị chiếu sáng, thông tin liên lạc trên tàu.
Phòng, phát hiện và chữa cháy
- Kết cấu chống cháy: Sử dụng các vật liệu chống cháy hoặc chậm cháy tại các khu vực có nguy cơ cao như buồng máy, buồng bếp và khu vực sinh hoạt của thuyền viên.
- Hệ thống chữa cháy: Trang bị đầy đủ các bình chữa cháy xách tay, hệ thống bơm chữa cháy cứu hỏa chuyên dụng và các dụng cụ chữa cháy phụ trợ (vòi rồng, lăng phun).
- Thiết bị lạnh trên tàu cá: Quy định về an toàn đối với hệ thống làm lạnh bảo quản sản phẩm thủy sản, bao gồm môi chất lạnh được phép sử dụng, độ kín của hệ thống đường ống và thông gió buồng máy lạnh.
Trang thiết bị hàng hải, thiết bị nghề cá và ngăn ngừa ô nhiễm
- Thiết bị lái, neo và cứu sinh: Quy định về tính năng của hệ thống lái (lái chính và lái phụ), thiết bị neo (xích neo, tời neo) và các trang bị cứu sinh (phao bè, phao áo, phao tròn) phù hợp với định biên của tàu.
- Trang thiết bị nghề cá: Tiêu chuẩn an toàn đối với máy khai thác (tời kéo lưới, tời thu câu), hệ thống thiết bị nâng hạ và nguồn động lực phục vụ hoạt động đánh bắt.
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển: Quy định về việc trang bị hệ thống thu gom, xử lý nước lẫn dầu dưới đáy buồng máy, két chứa chất thải sinh hoạt và các biện pháp ngăn ngừa xả thải chất thải rắn ra biển.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-35:2021/BNNPTNT có hiệu lực thi hành theo các văn bản quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các tàu cá thuộc đối tượng điều chỉnh khi đóng mới hoặc hoán cải phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong quy chuẩn này để được cấp các chứng nhận đăng kiểm liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulations for the classification and construction of fishing vessels of largest length from 12m to less than 24m
Lời nói đầu:
| QCVN 02-35:2021/BNNPTNT do Tổng cục Thủy sản biên soạn và Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Thông tư số ....../2021/TT-BNNPTNT ngày ... tháng ... năm 2021. Quy chuẩn này được biên soạn trên cơ sở Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ (TCVN 7111:2002). |
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU CÁ CÓ CHIỀU DÀI LỚN NHẤT TỪ 12M ĐẾN DƯỚI 24M
National technical regulations for the classification and construction of fishing vessels of largest length from 12m to less than 24m
General regulations
1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về hoạt động giám sát kỹ thuật/ kiểm tra phân cấp tàu cá và các hoạt động liên quan đến thiết kế, đóng mới, cải hoán, phục hồi, sửa chữa, sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m đến dưới 24m.
1.1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến tàu cá thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại 1.1.1 của Quy chuẩn này, gồm: cơ sở Đăng kiểm tàu cá (viết tắt là “Đăng kiểm”), chủ tàu cá, cơ sở thiết kế, đóng mới, cải hoán, phục hồi, sửa chữa tàu cá; cơ sở thiết kế, chế tạo vật liệu và trang thiết bị, máy móc lắp đặt lên tàu.
1.2.1. QCVN 56:2013/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh;
1.2.2. QCVN 64:2013/BGTVT - Quy chuẩn kiểm tra sản phẩm công nghiệp tàu biển;
1.2.3. QCVN 59: 2013/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống làm lạnh hàng;
1.2.4. QCVN 21:2015/BGTVT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép;
1.2.5. QCVN 02-21:2015/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về trang bị an toàn tàu cá;
1.2.6. QCVN 23: 2016/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển;
1.2.7. TCVN 1072 - 1971 Gỗ - Phân nhóm theo tính chất cơ lý;
1.2.8. TCVN 1073 - 1971 Gỗ tròn - Kích thước cơ bản;
1.2.9. TCVN 1074 - 1971 Gỗ tròn - Khuyết tật;
1.2.10. TCVN 1075 - 1971 Gỗ xẻ - Kích thước cơ bản;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21: 2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 99:2017/BGTVT về Kiểm soát và quản lý nước dằn và cặn nước dằn tàu biển
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2018/BGTVT về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2018/BGTVT về Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC/SĐ1:2020 về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC/SĐ2:2022 về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2024/BGTVT về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 1Thông tư 07/2021/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 24 mét do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1073:1971 về gỗ tròn – kích thước cơ bản
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-13:2009/BNNPTNT về tàu cá - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1072:1971 về gỗ - phân nhóm theo tính chất cơ lý
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1074:1971 về gỗ tròn - khuyết tật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1075:1971 về gỗ xẻ - kích thước cơ bản
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1076:1971 về gỗ xẻ - tên gọi và định nghĩa
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 56:2013/BGTVT về phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 59: 2013/BGTVT về hệ thống làm lạnh hàng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 64: 2013/BGTVT về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-21:2015/BNNPTNT về Trang bị an toàn tàu cá
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2016/BGTVT về Thiết bị nâng trên tàu biển
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ1: 2016 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21: 2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 99:2017/BGTVT về Kiểm soát và quản lý nước dằn và cặn nước dằn tàu biển
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ2:2017 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 2:2017
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2018/BGTVT về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2018/BGTVT về Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT/SĐ3:2018 về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- 21Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC/SĐ1:2020 về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 22Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC/SĐ2:2022 về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 23Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2024/BGTVT về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-35:2021/BNNPTNT về Phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 24 mét
- Số hiệu: QCVN02-35:2021/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 26/07/2021
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
