Năm 2018, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh số 01/2018/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đồng bộ hóa hệ thống pháp luật chuyên ngành với Luật Quy hoạch, bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với quốc phòng, an ninh.
Phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung các quy định về quy hoạch, kế hoạch, chương trình đầu tư trong các lĩnh vực công nghiệp quốc phòng, quản lý thị trường, thư viện và ưu đãi người có công với cách mạng. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng vũ trang nhân dân, các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quy hoạch và thực thi các lĩnh vực nêu trên.
Sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng
Pháp lệnh thực hiện sửa đổi, bổ sung sâu rộng nhiều điều khoản quan trọng của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng nhằm tối ưu hóa công tác lập kế hoạch và bảo vệ bí mật nhà nước:
- Bảo vệ bí mật nhà nước: Nghiêm cấm hành vi tiết lộ bí mật nhà nước về xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng trong quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng. Quy định này cũng bao gồm các kế hoạch xây dựng, kết quả khoa học, công nghệ liên quan và nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phục vụ quốc phòng, an ninh.
- Kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng:
- Nguyên tắc và yêu cầu: Phải khai thác và sử dụng hiệu quả mọi tiềm năng, nguồn lực đất nước; bảo đảm trang bị kỹ thuật quân sự hiện đại, tiên tiến; bảo đảm tính cân đối, đồng bộ, quy mô hợp lý trên các địa bàn chiến lược và phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung.
- Căn cứ xây dựng: Dựa trên nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; chiến lược bảo đảm vũ khí cho lực lượng vũ trang; quy hoạch hệ thống công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng; kế hoạch phát triển công nghiệp quốc gia và khả năng cân đối nguồn lực đầu tư của Nhà nước.
- Nội dung kế hoạch: Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, các chương trình, dự án trọng điểm; tổ chức hệ thống cơ sở công nghiệp quốc phòng; cân đối nguồn lực, điều kiện bảo đảm và giải pháp thực hiện.
- Thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện:
- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng.
- Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt, Bộ Quốc phòng phối hợp với các bộ ngành liên quan xây dựng chương trình, dự án đầu tư trọng điểm trình Thủ tướng quyết định và tổ chức thực hiện.
- Thanh tra, kiểm tra: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quốc phòng, Bộ Công thương, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư về công nghiệp quốc phòng.
- Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, bao gồm cả đất phục vụ công nghiệp quốc phòng. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất này để trình Thủ tướng phê duyệt.
Sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh Quản lý thị trường
Pháp lệnh thực hiện điều chỉnh quy định liên quan đến định hướng phát triển lực lượng Quản lý thị trường:
- Thay thế quy định về lập quy hoạch bằng việc tập trung vào công tác "Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển lực lượng Quản lý thị trường" nhằm bảo đảm tính linh hoạt và phù hợp với thực tiễn quản lý nhà nước.
Sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh Thư viện
Nội dung quản lý và phát triển mạng lưới thư viện được điều chỉnh để tích hợp vào quy hoạch tổng thể:
- Quy định mới yêu cầu thực hiện xây dựng, chỉ đạo chiến lược, kế hoạch phát triển các loại hình thư viện.
- Tổ chức lập phương án phát triển mạng lưới thư viện tích hợp trực tiếp trong quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao, cũng như các quy hoạch khác có liên quan, tránh việc lập quy hoạch riêng lẻ, chồng chéo.
Sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
Công tác quy hoạch các cơ sở xã hội và công trình ghi công được điều chỉnh theo hướng đồng bộ:
- Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng: Tổ chức lập quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về quy hoạch; đồng thời tổ chức quản lý hiệu quả hệ thống cơ sở này.
- Công trình ghi công liệt sĩ: Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án xác định các công trình ghi công liệt sĩ trong các quy hoạch có liên quan; ban hành quy định cụ thể về công tác quản lý các công trình ghi công liệt sĩ trên cả nước.
Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh 01/2018/UBTVQH14 có hiệu lực thi hành chính thức từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN THƯỜNG VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Pháp lệnh số: 01/2018/UBTVQH14 | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2018 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 04 PHÁP LỆNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 74/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội về kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIV;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng số 02/2008/PL-UBTVQH12, Pháp lệnh Quản lý thị trường số 11/2016/UBTVQH13, Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10, Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Tiết lộ bí mật nhà nước về xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng trong quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng, kết quả khoa học, công nghệ có liên quan đến công nghiệp quốc phòng, nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phục vụ quốc phòng, an ninh.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Chương III như sau:
“Chương III
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Điều 12. Kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng
1. Kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng phải tuân thủ nguyên tắc được quy định tại Điều 4 Pháp lệnh này và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Khai thác, sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng và nguồn lực của đất nước để xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng; bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự ngày càng hiện đại, tiên tiến;
b) Bảo đảm cân đối, đồng bộ, có quy mô hợp lý, được bố trí phù hợp tại các địa bàn chiến lược;
c) Phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Căn cứ để xây dựng kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng bao gồm:
a) Nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
b) Chiến lược bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự cho lực lượng vũ trang nhân dân;
c) Quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng;
d) Kế hoạch phát triển công nghiệp quốc gia, khả năng cân đối các nguồn lực đầu tư của Nhà nước cho xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng.
3. Nội dung kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng bao gồm:
a) Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, dự án trọng điểm;
b) Tổ chức hệ thống cơ sở công nghiệp quốc phòng;
c) Cân đối các nguồn lực, điều kiện bảo đảm, giải pháp thực hiện.
Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng
1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương, Bộ Tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan xây dựng kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 14. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, dự án đầu tư về công nghiệp quốc phòng
Căn cứ vào quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương, Bộ Tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan xây dựng chương trình, dự án đầu tư về công nghiệp quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và tổ chức thực hiện.
Điều 15. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư về công nghiệp quốc phòng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quốc phòng, Bộ Công thương, Bộ Tài chính và bộ, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng trong quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư về công nghiệp quốc phòng.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Đất phục vụ công nghiệp quốc phòng
1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng trong đó có đất phục vụ công nghiệp quốc phòng.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng trong đó có đất phục vụ xây dựng và phát triển cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 như sau:
“2. Xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch, nhiệm vụ về công nghiệp quốc phòng, nội dung xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng trong quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 của Pháp lệnh Quản lý thị trường
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 như sau:
“a) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển lực lượng Quản lý thị trường;”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 của Pháp lệnh Thư viện
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:
“1. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các loại hình thư viện; tổ chức lập phương án phát triển mạng lưới thư viện trong quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao và các quy hoạch khác có liên quan;”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 34a của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 34a như sau:
“2. Tổ chức lập quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch; tổ chức quản lý hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng;
3. Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng phương án xác định các công trình ghi công liệt sĩ trong các quy hoạch có liên quan; quy định về công tác quản lý các công trình ghi công liệt sĩ;”.
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
| TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI |
- 1Báo cáo số 242/BC-UBTVQH12 về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật quy hoạch đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 2Nghị quyết 61/2018/QH14 về thành lập Đoàn giám sát Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị từ khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực đến hết năm 2018 do Quốc hội ban hành
- 3Nghị quyết 537/NQ-UBTVQH14 về danh sách Ủy viên Đoàn giám sát chuyên đề của Quốc hội về "Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị từ khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực đến hết năm 2018" do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 1Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005
- 2Pháp Lệnh thư viện năm 2000
- 3Pháp lệnh công nghiệp quốc phòng năm 2008
- 4Pháp lệnh Quản lý thị trường năm 2016
- 5Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 6Văn bản hợp nhất 02/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 7Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Pháp lệnh Quản lý thị trường do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 8Văn bản hợp nhất 04/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Pháp lệnh Thư viện do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 9Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020
- 1Báo cáo số 242/BC-UBTVQH12 về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật quy hoạch đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 2Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3Hiến pháp 2013
- 4Nghị quyết 61/2018/QH14 về thành lập Đoàn giám sát Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị từ khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực đến hết năm 2018 do Quốc hội ban hành
- 5Nghị quyết 537/NQ-UBTVQH14 về danh sách Ủy viên Đoàn giám sát chuyên đề của Quốc hội về "Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị từ khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực đến hết năm 2018" do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Nghị quyết 74/2018/QH14 về kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIV do Quốc hội ban hành
Pháp lệnh 01/2018/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch
- Số hiệu: 01/2018/UBTVQH14
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 22/12/2018
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 35 đến số 36
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
