Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VI thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 13 tháng 4 năm 2012. Nghị quyết này quy định về việc sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, bao gồm phí vệ sinh, học phí tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học địa phương, các khoản thu phí tại chợ, và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị quyết áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động, sinh sống, học tập hoặc có hoạt động khai thác khoáng sản, kinh doanh thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thuộc diện chịu các loại phí được điều chỉnh.
Nội dung chi tiết về việc sửa đổi, bổ sung các loại phí
1. Phí vệ sinh
- Phí vệ sinh đô thị: Áp dụng tại thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và các thị trấn có tổ chức thu gom rác thải.
- Đối với cơ quan, tổ chức: Bộ máy dưới 20 người thu 70.000 đồng/tháng; từ 20 đến dưới 50 người thu 90.000 đồng/tháng; từ 50 người trở lên thu 100.000 đồng/tháng.
- Đối với khu vực sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cơ sở khám chữa bệnh: Khối lượng rác dưới 0,5 m3 thu 100.000 đồng/tháng; từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3 thu 150.000 đồng/tháng; từ 1 m3 trở lên thu 150.000 đồng/m3.
- Đối với cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm: Thu 200.000 đồng/tháng.
- Phí vệ sinh khu vực nông thôn: Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân không sản xuất kinh doanh tại những nơi có dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải với mức thu là 7.000 đồng/hộ/tháng.
2. Học phí từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015
- Trường Trung cấp Y tế: Mức thu tăng dần theo từng năm học (đơn vị: đồng/tháng/sinh viên):
- Năm học 2011 - 2012: 300.000 đồng.
- Năm học 2012 - 2013: 360.000 đồng.
- Năm học 2013 - 2014: 420.000 đồng.
- Năm học 2014 - 2015: 480.000 đồng.
- Trường Trung cấp nghề Quảng Trị:
- Hệ Trung cấp nghề: Thu 100.000 đồng/học sinh/tháng.
- Bãi bỏ quy định về học phí Sơ cấp nghề dưới 01 năm trước đây.
- Trường Trung học Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hệ trung học chính quy thu 100.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trường Cao đẳng Sư phạm: Áp dụng cho sinh viên sư phạm ngoài ngân sách và các ngành đào tạo khác ngoài sư phạm.
- Hệ Cao đẳng - Nhóm ngành 1 (Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm, thủy sản): Mức thu lần lượt là 285.000 đồng (2011-2012), 325.000 đồng (2012-2013), 365.000 đồng (2013-2014), 405.000 đồng (2014-2015).
- Hệ Cao đẳng - Nhóm ngành 2 (Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch): Mức thu lần lượt là 320.000 đồng (2011-2012), 370.000 đồng (2012-2013), 420.000 đồng (2013-2014), 470.000 đồng (2014-2015).
- Hệ Trung cấp - Nhóm ngành 1: Mức thu lần lượt là 250.000 đồng (2011-2012), 285.000 đồng (2012-2013), 320.000 đồng (2013-2014), 355.000 đồng (2014-2015).
- Hệ Trung cấp - Nhóm ngành 2: Mức thu lần lượt là 280.000 đồng (2011-2012), 325.000 đồng (2012-2013), 370.000 đồng (2013-2014), 415.000 đồng (2014-2015).
3. Các khoản thu phí tại các chợ
- Phí trông giữ xe: Xe đạp thu 1.000 đồng/chiếc/lượt; Xe máy thu 2.000 đồng/chiếc/lượt; Xe ô tô thu 10.000 đồng/chiếc/lượt.
- Phí vệ sinh đối với người kinh doanh tại chợ:
- Hộ kinh doanh mặt hàng công nghiệp, lương thực, thực phẩm đóng gói: Thu 10.000 đồng/hộ/lô/tháng.
- Hộ kinh doanh các mặt hàng và dịch vụ khác: Thu 12.000 đồng/hộ/lô/tháng.
- Hộ kinh doanh không cố định ngoài bãi chợ: Thu 2.000 đồng/hộ/lượt.
- Bãi bỏ hoàn toàn quy định thu phí làm thủ tục sang nhượng lô quầy trong chợ ban hành trước đây.
4. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Số lượng khoáng sản để xác định nộp phí được tính dựa trên khối lượng khoáng sản nguyên khai thác thực tế. Mức thu cụ thể đối với từng nhóm khoáng sản được quy định như sau:
- Quặng khoáng sản kim loại:
- Quặng sắt, quặng đất hiếm, quặng cromit, quặng đồng, quặng niken: Thu 60.000 đồng/tấn.
- Quặng măng-gan, quặng vôn-phờ-ram, quặng ăng-ti-moan, quặng nhôm, quặng bô-xít: Thu 50.000 đồng/tấn.
- Quặng ti-tan: Thu 70.000 đồng/tấn.
- Quặng vàng, quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc, quặng chì, quặng kẽm, quặng cô-ban, quặng mô-lip-đen, quặng thủy ngân, quặng ma-nhê, quặng va-na-đi: Thu 270.000 đồng/tấn.
- Các loại quặng khoáng sản kim loại khác: Thu 30.000 đồng/tấn.
- Khoáng sản phi kim loại:
- Đá ốp lát, đá làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...): Thu 70.000 đồng/m3.
- Đá Block: Thu 90.000 đồng/m3.
- Quặng đá quý (kim cương, rubi, sapphire, emerald, alexandrite, opan quý, fenspat, nefrite...): Thu 70.000 đồng/tấn.
- Sỏi, cuội, sạn: Thu 6.000 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường, đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp: Thu 3.000 đồng/tấn.
- Cát vàng: Thu 5.000 đồng/m3; Cát làm thủy tinh: Thu 7.000 đồng/m3; Các loại cát khác: Thu 4.000 đồng/m3.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình, đất sét, đất làm gạch ngói, các loại đất khác: Thu 2.000 đồng/m3.
- Đất làm thạch cao: Thu 3.000 đồng/m3; Đất làm Cao lanh: Thu 7.000 đồng/m3.
- Granite, sét chịu lửa, dolomite, quartzite, mica, thạch anh kỹ thuật, pirite, phosphorite, khoáng sản không kim loại khác: Thu 30.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: Thu 3.000 đồng/m3.
- Apatit, secpentin: Thu 5.000 đồng/tấn.
- Than antraxit (hầm lò và lộ thiên), than nâu, than mỡ, các loại than khác: Thu 10.000 đồng/tấn.
- Khai thác tận thu: Mức phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tế của địa phương để quy định mức thu cụ thể cho từng khoản phí nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức tối đa đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh cùng các tổ chức thành viên và tổ chức xã hội phối hợp giám sát, tuyên truyền, động viên nhân dân nghiêm túc chấp hành.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VI thông qua (ngày thông qua là 13 tháng 4 năm 2012, tức là nghị quyết có hiệu lực từ ngày 23 tháng 4 năm 2012). Tất cả các quy định về phí do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành trước đây trái với các nội dung tại Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2012/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 13 tháng 4 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BAN HÀNH MỘT SỐ LOẠI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 737/TTr-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2012 kèm theo Đề án về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh quy định; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua việc sửa đổi, bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị với các nội dung sau:
I. PHÍ VỆ SINH
1. Phí vệ sinh đô thị (áp dụng với thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và các thị trấn có rác thải được thu gom).
a) Đối với các cơ quan, tổ chức.
- Có bộ máy tổ chức dưới 20 người: 70.000 đồng/tháng;
- Có bộ máy tổ chức từ 20 người đến dưới 50 người: 90.000 đồng/tháng;
- Có bộ máy tổ chức trên 50 người: 100.000 đồng/tháng.
b) Khu vực sản xuất kinh doanh dịch vụ và cơ sở khám chữa bệnh.
- Có khối lượng rác thải dưới 0,5 m3: 100.000 đồng/tháng;
- Có khối lượng rác thải từ 0,5 m3 đến dưới 01 m3: 150.000 đồng/tháng;
- Có khối lượng rác thải từ 01 m3 trở lên: 150.000 đồng/m3.
c) Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm: 200.000 đồng/tháng.
2. Phí vệ sinh khu vực nông thôn
Hộ gia đình, cá nhân không sản xuất kinh doanh: Mức thu 7.000 đồng/hộ/tháng (áp dụng cho những nơi có tổ chức dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải).
II. HỌC PHÍ
Mức thu học phí tối đa trên địa bàn tỉnh từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 như sau:
1. Học phí Trường Trung cấp Y tế
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
| Năm học 2011 - 2012 | Năm học 2012 - 2013 | Năm học 2013 - 2014 | Năm học 2014 - 2015 |
| 300 | 360 | 420 | 480 |
2. Học phí Trường Trung cấp nghề Quảng Trị
- Hệ Trung cấp nghề: 100.000 đồng/học sinh/tháng;
- Bãi bỏ quy định học phí Sơ cấp nghề dưới 01 năm tại Khoản 2, Mục X của Nghị quyết số 10b/2003/NQ-HĐ ngày 30 tháng 7 năm 2003 của HĐND tỉnh.
3. Học phí Trường Trung học Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Trung học chính quy: 100.000 đồng/học sinh/tháng.
4. Học phí Trường Cao đẳng Sư phạm
Đối tượng đóng học phí: Gồm sinh viên sư phạm ngoài ngân sách và các ngành nghề đào tạo khác ngành sư phạm.
a) Hệ Cao đẳng
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
| Nhóm ngành | Năm học 2011 - 2012 | Năm học 2012 - 2013 | Năm học 2013 - 2014 | Năm học 2014 - 2015 |
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm, thủy sản | 285 | 325 | 365 | 405 |
| 2. Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch | 320 | 370 | 420 | 470 |
b) Hệ Trung cấp
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
| Nhóm ngành | Năm học 2011 - 2012 | Năm học 2012 - 2013 | Năm học 2013 - 2014 | Năm học 2014 - 2015 |
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm, thủy sản | 250 | 285 | 320 | 355 |
| 2. Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch | 280 | 325 | 370 | 415 |
III. CÁC KHOẢN THU PHÍ TẠI CÁC CHỢ
1. Phí trông giữ xe:
- Xe đạp: 1.000 đồng/chiếc/lượt;
- Xe máy: 2.000 đồng/chiếc/lượt;
- Xe ôtô: 10.000 đồng/chiếc/lượt.
2. Phí vệ sinh đối với người kinh doanh
- Hộ kinh doanh các mặt hàng công nghiệp, lương thực, thực phẩm đóng gói: 10.000 đồng/hộ/lô/tháng;
- Hộ kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ khác: 12.000 đồng/hộ/lô/tháng;
- Hộ kinh doanh ngoài bãi chợ không cố định: 2.000 đồng/hộ/lượt;
- Bãi bỏ quy định thu phí làm thủ tục sang nhượng lô quầy trong chợ tại Khoản 4, Mục I của Nghị quyết số 10b/2003/NQ-HĐ ngày 30 tháng 7 năm 2003 của HĐND tỉnh.
Điều 2. Thông qua quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:
1. Số lượng khoáng sản xác định nộp phí là số lượng khoáng sản nguyên khai.
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| I | QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI |
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 60.000 |
| 2 | Quặng măng-gan | Tấn | 50.000 |
| 3 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 70.000 |
| 4 | Quặng vàng | Tấn | 270.000 |
| 5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 60.000 |
| 6 | Quặng bạch kim | Tấn | 270.000 |
| 7 | Quặng bạc, Quặng thiếc | Tấn | 270.000 |
| 8 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) | Tấn | 50.000 |
| 9 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 270.000 |
| 10 | Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) | Tấn | 50.000 |
| 11 | Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) | Tấn | 60.000 |
| 12 | Quặng cromit | Tấn | 60.000 |
| 13 | Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) | Tấn | 270.000 |
| 14 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 30.000 |
| II | KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI |
|
|
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa…) | m3 | 70.000 |
| 2 | Đá Block | m3 | 90.000 |
| 3 | Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite) | Tấn | 70.000 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 6.000 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | Tấn | 3.000 |
| 6 | Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) | Tấn | 3.000 |
| 7 | Cát vàng | m3 | 5.000 |
| 8 | Cát làm thủy tinh | m3 | 7.000 |
| 9 | Các loại cát khác | m3 | 4.000 |
| 10 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 11 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 12 | Đất làm thạch cao | m3 | 3.000 |
| 13 | Đất làm Cao lanh | m3 | 7.000 |
| 14 | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 15 | Gờ-ra-nít (granite) | Tấn | 30.000 |
| 16 | Sét chịu lửa | Tấn | 30.000 |
| 17 | Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) | Tấn | 30.000 |
| 18 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 30.000 |
| 19 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) | Tấn | 30.000 |
| 20 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
| 21 | A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) | Tấn | 5.000 |
| 22 | Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò | Tấn | 10.000 |
| 23 | Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên | Tấn | 10.000 |
| 24 | Than nâu, than mỡ | Tấn | 10.000 |
| 25 | Than khác | Tấn | 10.000 |
| 26 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 30.000 |
2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của các loại khoáng sản tương ứng.
Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Hàng năm, tùy tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh để quy định mức thu cụ thể, nhưng không được vượt quá mức tối đa tại Nghị quyết này.
Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội phối hợp giám sát và động viên nhân dân thực hiện Nghị quyết.
Các quy định về phí đã được HĐND tỉnh quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa VI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 4 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND ban hành mới và sửa đổi phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định khóa X, kỳ họp thứ 17 ban hành
- 2Quyết định 09/2007/QĐ-UBND sửa đổi phí và lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 3Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND sửa đổi phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 4Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND Quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5Nghị quyết 7.6/2006/NQ-HĐND sửa đổi và ban hành một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 6Nghị quyết 57/2013/NQ-HĐND bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 5Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND ban hành mới và sửa đổi phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định khóa X, kỳ họp thứ 17 ban hành
- 6Quyết định 09/2007/QĐ-UBND sửa đổi phí và lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 7Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 8Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND sửa đổi phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 9Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND Quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 10Nghị quyết 7.6/2006/NQ-HĐND sửa đổi và ban hành một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 11Nghị quyết 57/2013/NQ-HĐND bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung và ban hành một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 03/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/04/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Lê Hữu Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
