Nghị định số 86/1998/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải ký ban hành quy định chi tiết về cờ truyền thống, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hệ thống nhận diện, trang phục và lễ phục của lực lượng công an, đảm bảo tính trang nghiêm, chính quy và thống nhất trong toàn ngành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Nghị định này áp dụng đối với toàn thể cán bộ, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ và học viên thuộc lực lượng Công an nhân dân Việt Nam. Quy định bao quát từ các biểu tượng truyền thống, dấu hiệu nhận biết cấp bậc hàm cho đến trang phục sử dụng trong khi làm nhiệm vụ và các buổi lễ trọng thể.
Cờ truyền thống của lực lượng Công an nhân dân
Cờ truyền thống được quy định cụ thể về hình dáng, màu sắc và mục đích sử dụng như sau:
- Hình dáng và kích thước: Cờ hình chữ nhật, có chiều rộng bằng 2/3 chiều dài.
- Màu sắc và họa tiết: Nền cờ màu đỏ, ở giữa có ngôi sao 5 cánh màu vàng. Góc trên phía trái có sáu chữ in hoa màu vàng "Bảo vệ an ninh tổ quốc", trong đó nét cuối của chữ thứ sáu không vượt quá đầu của cánh sao phía bên phải.
- Trường hợp sử dụng: Cờ truyền thống được sử dụng trang trọng trong các cuộc diễu binh, mít tinh kỷ niệm các ngày lễ, ngày truyền thống của lực lượng, hoặc được trưng bày tại các nhà bảo tàng, nhà truyền thống.
Công an hiệu và quy cách sử dụng
Công an hiệu là biểu tượng đặc trưng của lực lượng Công an nhân dân, được thiết kế tinh xảo bằng kim loại:
- Đặc điểm cấu tạo: Hình tròn, đường kính 36mm. Ở giữa là ngôi sao 5 cánh màu vàng nổi trên nền đỏ. Liền với nền đỏ là nền xanh thẫm có hai bông lúa nổi màu vàng bao quanh. Phía dưới ngôi sao có hình nửa bánh xe màu vàng, giữa nửa bánh xe có chữ lồng "CA". Vành ngoài cùng của công an hiệu có màu vàng.
- Quy cách gắn trên mũ: Khi gắn lên mũ Công an nhân dân, công an hiệu được bao quanh bởi cành tùng kép bằng kim loại tạo thành một khối thống nhất có chiều cao 54mm và chiều rộng 64mm.
- Phân biệt theo cấp bậc: Cành tùng màu vàng dành cho cấp tướng và cấp tá; cành tùng màu trắng bạc dành cho cấp úy, hạ sỹ quan, chiến sỹ và học viên.
Cấp hiệu của sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ và học viên
Cấp hiệu đeo ở vai áo thể hiện rõ ràng cấp bậc hàm của từng đối tượng trong lực lượng:
- Cấp hiệu của sỹ quan nghiệp vụ: Nền cấp hiệu màu đỏ, đầu nhỏ có gắn cúc kim loại, trên nền có sao 5 cánh để phân biệt cấp bậc hàm.
- Số lượng sao quy định: Cấp Thiếu (Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng) có 1 sao; cấp Trung (Trung úy, Trung tá, Trung tướng) có 2 sao; cấp Thượng (Thượng úy, Thượng tá, Thượng tướng) có 3 sao; cấp Đại (Đại úy, Đại tá, Đại tướng) có 4 sao.
- Cách bố trí sao: Sao được xếp từ cuối cấp hiệu lên. Cấp tướng xếp dọc; cấp trung úy và trung tá xếp hai sao ngang; cấp thượng úy và thượng tá xếp hai sao ngang và một sao dọc; cấp đại úy và đại tá xếp hai sao ngang và hai sao dọc.
- Chi tiết cấp hiệu cấp tướng: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc có viền kim loại màu vàng. Giữa nền dệt nổi hoa văn hình cành tùng chạy dọc theo cấp hiệu. Sao có vân nổi với đường kính 23mm. Cúc có hình Quốc huy nổi. Tất cả chi tiết sao, cúc và đường viền kim loại đều màu vàng.
- Chi tiết cấp hiệu cấp tá: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc có viền lé màu xanh. Giữa nền có hai vạch màu vàng rộng 5mm chạy song song dọc theo cấp hiệu. Sao có vân nổi với đường kính 20mm. Cúc có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa, dưới có hình nửa bánh xe và chữ lồng "CA". Sao và cúc màu vàng.
- Chi tiết cấp hiệu cấp úy: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc có viền lé màu xanh. Giữa nền chỉ có một vạch màu vàng rộng 5mm chạy dọc theo cấp hiệu. Sao không có vân nổi, đường kính 20mm. Cúc có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa, dưới có hình nửa bánh xe và chữ lồng "CA". Sao và cúc màu trắng bạc.
- Cấp hiệu của hạ sỹ quan và chiến sỹ: Nền cấp hiệu màu đỏ, hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc có viền lé màu xanh. Đầu nhỏ gắn cúc kim loại màu trắng bạc (họa tiết ngôi sao, bông lúa, bánh xe và chữ "CA"). Phân biệt cấp bậc bằng vạch ở cuối nền cấp hiệu (hạ sỹ quan có vạch ngang, chiến sỹ có vạch hình chữ V).
Cành tùng đơn và phù hiệu đeo ở ve cổ áo
Khi mang cấp hiệu ở vai áo, cán bộ, chiến sỹ phải đeo kèm cành tùng đơn hoặc phù hiệu ở ve cổ áo:
- Sỹ quan đeo cành tùng đơn: Cấp tướng sử dụng cành tùng đơn kèm một ngôi sao 5 cánh bằng kim loại màu vàng; cấp tá sử dụng cành tùng đơn bằng kim loại màu vàng; cấp úy sử dụng cành tùng đơn bằng kim loại màu trắng bạc.
- Hạ sỹ quan, chiến sỹ và học viên đeo phù hiệu: Phù hiệu hình bình hành (kích thước 55mm x 35mm) nền màu đỏ, ở giữa gắn hình công an hiệu thu nhỏ có đường kính 18mm.
Trang phục và lễ phục của lực lượng Công an nhân dân
Nghị định quy định chi tiết về lễ phục của sỹ quan theo từng mùa:
- Lễ phục cấp tướng và cấp tá: Sử dụng mũ kêpi màu be hồng với quai tết màu vàng cho cả hai mùa đông và hè.
- Lễ phục Xuân hè: Áo kiểu véston ngắn tay, cổ bẻ màu be hồng. Cúc áo bằng kim loại màu vàng có hình nổi ngôi sao, bông lúa và chữ lồng "CA". Thân trước áo có túi may ốp ngoài. Quần tây màu be hồng. Giày da màu đen ngắn cổ, buộc dây và tất màu mạ non.
- Lễ phục Thu đông: Áo ngoài kiểu véston dựng lót trong, dài tay, cổ bẻ màu be hồng. Áo sơ mi trắng dài tay mặc trong, thắt cravat màu đen. Quần tây màu be hồng. Giày da đen ngắn cổ buộc dây và tất màu mạ non.
- Lễ phục cấp úy: Thiết kế và kiểu dáng hoàn toàn giống với lễ phục của cấp tướng và cấp tá, điểm khác biệt duy nhất là cúc áo có màu trắng bạc.
- Các loại trang phục khác: Lễ phục của hạ sỹ quan, chiến sỹ cũng như trang phục thường dùng hàng ngày của toàn bộ sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ và học viên sẽ do Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết.
Quy định về quản lý, sử dụng và các hành vi bị nghiêm cấm
Để bảo vệ uy tín và tính tôn nghiêm của lực lượng vũ trang, Nghị định đề ra các nguyên tắc quản lý nghiêm ngặt:
- Quyền sử dụng: Trang phục, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu chỉ dành riêng cho cán bộ, chiến sỹ công an sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
- Trường hợp xuất ngũ: Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm quy định cụ thể việc sử dụng các trang thiết bị, trang phục này đối với những cán bộ, chiến sỹ chuyển ra khỏi lực lượng.
- Hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm tuyệt đối mọi cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân thực hiện các hành vi sản xuất, tàng trữ, mua, bán hoặc sử dụng trái phép công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục công an. Mọi hành vi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 86/1998/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và chính thức thay thế cho hai văn bản trước đây là Nghị định số 135/HĐBT ngày 27 tháng 8 năm 1988 và Nghị định số 67/HĐBT ngày 15 tháng 6 năm 1989.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 86/1998/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 1998 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh về lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam ngày 14 tháng 11 năm 1987;
Căn cứ Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam ngày 11 tháng 02 năm 1989 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam, Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam ngày 19 tháng 9 năm 1991;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Cờ truyền thống của lực lượng Công an nhân dân
Cờ truyền thống của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Nền cờ màu đỏ, ở giữa có ngôi sao 5 cánh màu vàng, góc trên phía trái có sáu chữ in hoa, màu vàng ''Bảo vệ an ninh tổ quốc'' (nét cuối của chữ thứ sáu không vượt quá đầu của cánh sao phía phải). Cờ truyền thống của lực lượng Công an nhân dân được dùng trong các cuộc diễu binh, mít tinh kỷ niệm những ngày lễ, ngày truyền thống, trưng bày trong nhà bảo tàng, nhà truyền thống.
Công an hiệu bằng kim loại hình tròn, đường kính 36mm. ở giữa có ngôi sao 5 cánh màu vàng nổi trên nền đỏ. Liền với nền đỏ là nền xanh thẫm có hai bông lúa nổi màu vàng bao quanh. Phía dưới ngôi sao có hình nửa bánh xe màu vàng. Giữa nửa bánh xe có chữ lồng ''CA''. Vành ngoài công an hiệu màu vàng.
Công an hiệu khi gắn trên mũ Công an nhân dân có cành tùng kép bằng kim loại bao quanh liền thành một khối cao 54mm, rộng 64mm.
Cấp tướng, cấp tá: Cành tùng màu vàng.
Cấp úy, hạ sỹ quan, chiến sỹ và học viên: Cành tùng màu trắng bạc.
Điều 3.Cấp hiệu của sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ và học viên Công an nhân dân mang ở vai áo quy định như sau:Sửa đổi, bổ sung
1. Cấp hiệu của sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và chiến sỹ.
a) Cấp hiệu của sỹ quan.
Cấp hiệu sỹ quan nền màu đỏ. Trên nền cấp hiệu có cúc và sao 5 cánh bằng kim loại. Cúc gắn ở đầu nhỏ cấp hiệu. Số lượng và cách bố trí sao quy định cho từng cấp bậc hàm:
Thiếu úy, thiếu tá, thiếu tướng: 1 sao
Trung úy, trung tá, trung tướng: 2 sao
Thượng úy, thượng tá, thượng tướng: 3 sao
Đại úy, đại tá, đại tướng: 4 sao
Sao xếp từ cuối cấp hiệu: Cấp tướng xếp dọc; trung úy, trung tá hai sao xếp ngang; thượng úy, thượng tá hai sao xếp ngang, một sao xếp dọc; đại úy, đại tá hai sao xếp ngang, hai sao xếp dọc.
Cấp hiệu cấp tướng: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc cấp hiệu có viền kim loại. Giữa nền cấp hiệu dệt nổi hoa văn hình cành tùng chạy dọc theo cấp hiệu. Sao có vân nổi, đường kính 23mm. Cúc có hình Quốc huy nổi. Sao, cúc và đường viền kim loại màu vàng.
Cấp hiệu cấp tá: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc cấp hiệu có viền lé màu xanh. Giữa nền cấp hiệu có hai vạch màu vàng rộng 5 mm chạy song song dọc theo cấp hiệu. Sao có vân nổi, đường kính 20mm. Cúc có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa, dưới hai bông lúa có hình nửa bánh xe. Giữa hình nửa bánh xe có chữ lồng ''CA''. Sao và cúc màu vàng.
Cấp hiệu cấp úy: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc cấp hiệu có viền lé màu xanh. Giữa nền cấp hiệu có một vạch màu vàng rộng 5mm chạy dọc theo cấp hiệu. Sao không có vân nổi, đường kính 20mm. Cúc có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa, dưới hai bông lúa có hình nửa bánh xe. Giữa hình nửa bánh xe có chữ lồng ''CA''. Sao và cúc màu trắng bạc.
b) Cấp hiệu của hạ sỹ quan, chiến sỹ.
Cấp hiệu hạ sỹ quan, chiến sỹ nền màu đỏ. Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc cấp hiệu có viền lé màu xanh. Đầu nhỏ cấp hiệu có gắn cúc bằng kim loại màu trắng bạc. Cúc có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa, dưới hai bông lúa có hình nửa bánh xe. Giữa hình nửa bánh xe có chữ lồng ''CA''. Cuối nền cấp hiệu của hạ sỹ quan có vạch ngang, chiến sỹ có vạch hình ''<'' màu vàng rộng 5mm để phân biệt cấp hiệu.
Hạ sỹ:01 vạch (ẵ)
Trung sỹ:02 vạch (ẵẵ)
Thượng sỹ:03 vạch (ẵẵẵ)
Chiến sỹ bậc 2:01 vạch (<)
Chiến sỹ bậc 1:02 vạch (<<)
2. Cấp hiệu của sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật.
Cấp hiệu sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật giống như cấp hiệu của sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ. Chỉ khác vạch trên nền cấp hiệu màu xanh thẫm rộng 5mm.
Hệ thống cấp bậc hàm của sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật từ hạ sỹ đến thượng tá.
3. Cấp hiệu của học viên.
Cấp hiệu học viên đại học, cao đẳng nền màu đỏ, hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc cấp hiệu có viền lé màu xanh. Đầu nhỏ cấp hiệu có gắn cúc bằng kim loại màu trắng bạc. Cúc có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa, dưới hai bông lúa có hình nửa bánh xe. Giữa hình nửa bánh xe có chữ lồng ''CA''.
Cấp hiệu học viên trung học, sơ học nền màu đỏ. Đầu nhỏ cấp hiệu có gắn cúc bằng kim loại màu trắng bạc. Cúc có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa, dưới hai bông lúa có hình nửa bánh xe. Giữa hình nửa bánh xe có chữ lồng ''CA''.
Điều 4.Cành tùng đơn và phù hiệu của Công an nhân dânSửa đổi, bổ sung
Khi mang cấp hiệu ở vai áo phải đeo cành tùng đơn hoặc phù hiệu ở ve cổ áo. Sỹ quan đeo cành tùng đơn; hạ sỹ quan, chiến sỹ và học viên đeo phù hiệu.
Cấp tướng: Cành tùng đơn và một ngôi sao 5 cánh bằng kim loại màu vàng.
Cấp tá: Cành tùng đơn bằng kim loại màu vàng.
Cấp úy: Cành tùng đơn bằng kim loại màu trắng bạc.
Hạ sỹ quan, chiến sỹ và học viên: Phù hiệu hình bình hành (55mm x 35mm) nền màu đỏ. ở giữa có gắn hình công an hiệu đường kính 18mm.
Điều 5. Trang phục của lực lượng Công an nhân dân
1. Lễ phục của sỹ quan Công an nhân dân bao gồm lễ phục mùa đông và lễ phục mùa hè quy định như sau:
a) Cấp tướng, cấp tá: Mũ kêpi (dùng chung cho cả 2 mùa) màu be hồng, quai tết màu vàng.Sửa đổi, bổ sung
Xuân hè.
Áo kiểu véston, ngắn tay, cổ bẻ màu be hồng. Cúc áo màu vàng (dùng cả cho áo thu đông) bằng kim loại có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa, dưới hai bông lúa có chữ lồng ''CA''. Thân trước có túi may ốp ngoài.
Quần may kiểu âu phục màu be hồng.
Giầy da màu đen ngắn cổ, buộc dây. Tất màu mạ non.
Thu đông.
Áo ngoài kiểu véston dựng lót trong, dài tay, cổ bẻ màu be hồng như xuân hè. Thân trước có túi may ốp ngoài.
Áo trong sơ mi trắng dài tay, cổ có chân.
Cravat màu đen.
Quần may kiểu âu phục màu be hồng
Giầy da màu đen ngắn cổ, buộc dây. Tất màu mạ non.
b) Cấp úy: Lễ phục giống như lễ phục cấp tướng, cấp tá chỉ khác cúc áo màu trắng bạc.
2. Lễ phục của hạ sỹ quan, chiến sỹ và trang phục thường dùng của sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ và học viên Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Nghị định 135-HĐBT năm 1988 quy định cờ hiệu, an ninh hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, lễ phục và trang phục của lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Nghị định 67-HĐBT năm 1989 quy định cờ hiệu, cảnh sát hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, phù hiệu kết hợp cấp hiệu, lễ phục và trang phục của lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dân Việt Nam năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 4Nghị định 160/2007/NĐ-CP Quy định cờ truyền thống, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng công an nhân dân
- 1Nghị định 135-HĐBT năm 1988 quy định cờ hiệu, an ninh hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, lễ phục và trang phục của lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Nghị định 67-HĐBT năm 1989 quy định cờ hiệu, cảnh sát hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, phù hiệu kết hợp cấp hiệu, lễ phục và trang phục của lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Nghị định 130/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 86/1998/NĐ-CP quy định cờ hiệu truyền thống, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng công an nhân dân
- 4Nghị định 160/2007/NĐ-CP Quy định cờ truyền thống, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng công an nhân dân
- 1Pháp lệnh Lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam năm 1987 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dân Việt Nam năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 1992
Nghị định 86/1998/NĐ-CP quy định cờ truyền thống, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng công an nhân dân
- Số hiệu: 86/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/10/1998
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 34
- Ngày hiệu lực: 08/11/1998
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
