Vào ngày 25 tháng 10 năm 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 73-CP hướng dẫn việc phân hạng đất tính Thuế Sử dụng Đất nông nghiệp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt ra các tiêu chuẩn, căn cứ khoa học và quy trình thực tiễn để phân loại các hạng đất nông nghiệp, làm cơ sở công bằng cho việc tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với toàn bộ diện tích đất dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp. Các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính, đất đai, Ủy ban nhân dân các cấp, cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp đều chịu sự điều chỉnh của văn bản này.
Căn cứ và tiêu chuẩn phân hạng đất tính thuế (Điều 1)
Việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp được xác định dựa trên 5 yếu tố tự nhiên và điều kiện canh tác cốt lõi sau đây:
- Chất đất: Là độ phì nhiêu tự nhiên của đất phù hợp với từng loại cây trồng cụ thể. Đối với diện tích đất có mặt nước dùng để nuôi trồng thủy sản, yếu tố chất đất còn bao gồm cả độ mặn và nguồn dinh dưỡng tự nhiên có trong nước.
- Vị trí của đất: Được xác định dựa trên khoảng cách địa lý từ thửa đất đến nơi cư trú của người sử dụng đất, cũng như khoảng cách từ thửa đất đến thị trường tiêu thụ nông sản phẩm trong từng điều kiện thực tế.
- Địa hình của đất: Xem xét các đặc tính vật lý như độ bằng phẳng, độ dốc, độ trũng hoặc khả năng bị ngập úng của mảnh đất đó.
- Điều kiện khí hậu, thời tiết: Đánh giá thông qua nhiệt độ trung bình năm và các tháng; lượng mưa trung bình năm và các tháng; số tháng xảy ra khô hạn; tần suất xuất hiện các hiện tượng thiên tai bất lợi như lũ, bão, sương muối, gió khô nóng; cùng độ ẩm không khí ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng của cây trồng.
- Điều kiện tưới tiêu: Đối với đất trồng cây hàng năm, tiêu chuẩn này đánh giá mức độ chủ động trong việc tưới và tiêu nước. Đối với đất trồng cây lâu năm, tiêu chuẩn dựa trên mức độ gần hoặc xa nguồn nước, hoặc tình trạng hoàn toàn không có nguồn nước và điều kiện thoát nước tự nhiên.
Quy định phân hạng đối với từng loại đất và cây trồng (Điều 2)
Nghị định phân chia phương thức xác định hạng đất cụ thể cho từng nhóm đất nông nghiệp như sau:
- Đất trồng cây hàng năm: Việc phân hạng đất tính thuế được thực hiện theo tiêu chuẩn của đất trồng lúa. Quá trình phân hạng dựa trên 5 yếu tố tại Điều 1 và có sự tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của giai đoạn 5 năm từ 1986 đến 1990.
- Đất nuôi trồng thủy sản xen kẽ: Đối với phần diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản nằm xen kẽ trong vùng đất trồng cây hàng năm thì áp dụng phân hạng tính thuế như đất trồng cây hàng năm.
- Đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ chuyên dùng: Phải căn cứ cụ thể vào chất đất, khí hậu thời tiết, vị trí, địa hình và điều kiện cấp thoát nước thực tế, đồng thời tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của giai đoạn 1986-1990 hoặc các năm gần nhất.
- Đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi: Áp dụng phương thức phân hạng đất tương tự như đối với đất trồng cây hàng năm.
- Đất trồng cây lâu năm: Việc phân hạng đất tính thuế dựa trên các tiêu chuẩn yếu tố tự nhiên quy định chung. Riêng đối với đất trồng các loại cây lâu năm thu hoạch một lần (như gỗ, tre, nứa, song, mây...) thì không tiến hành phân hạng đất; thay vào đó, khi có hoạt động khai thác thu hoạch, Nhà nước sẽ thực hiện thu thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác thực tế.
Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn và chỉ đạo thực hiện (Điều 3 & Điều 4)
- Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, thống nhất ý kiến với Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm cùng Tổng cục Quản lý ruộng đất để xác định chi tiết tiêu chuẩn hạng đất tính thuế đến cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Đây là khung tiêu chuẩn cơ sở để các địa phương áp dụng thống nhất.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện phân hạng đất tính thuế tại địa phương mình dựa trên tiêu chuẩn chung và tình hình thực tế sản xuất.
Quy trình thực hiện phân hạng đất tại địa phương (Điều 5, Điều 6 & Điều 7)
Quy trình phân hạng đất tính thuế được thực hiện chặt chẽ từ cấp cơ sở lên đến Trung ương theo các bước:
- Tại cấp xã: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp tiến hành phân hạng đất dưới sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Hội đồng tư vấn thuế xã có nhiệm vụ hỗ trợ Ủy ban nhân dân xã thực hiện công tác này. Trước khi báo cáo lên cấp trên, kết quả phân hạng đất phải được niêm yết công khai tại địa phương trong thời hạn 20 ngày để nhân dân tham gia ý kiến, thực hiện điều chỉnh nếu có sai sót và để các hộ nộp thuế ký xác nhận hạng đất của mình.
- Tại cấp huyện: Chi cục thuế có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra, xem xét và tổng hợp toàn bộ kết quả phân hạng đất của các xã trên địa bàn để báo cáo lên Cục thuế cấp tỉnh.
- Tại cấp tỉnh và Trung ương: Cục thuế hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, xét duyệt và tổng hợp kết quả phân hạng đất tính thuế của toàn tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.
Thời hạn ổn định hạng đất tính thuế và điều chỉnh (Điều 7)
- Hạng đất tính thuế sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn là căn cứ pháp lý duy nhất để tính thuế và lập sổ thuế tại địa phương.
- Hạng đất tính thuế này được giữ ổn định trong thời hạn 10 năm.
- Trong thời gian ổn định 10 năm, đối với những vùng được Nhà nước đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, cải tạo đất hoặc áp dụng các biện pháp kỹ thuật khác mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn rõ rệt so với mức bình quân của thời kỳ 1986-1990, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng phương án điều chỉnh hạng đất tính thuế để trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 8 & Điều 9)
Nghị định 73-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 1993. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này về phân hạng đất tính thuế đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73-CP | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 1993 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 10 tháng 7 năm 1993;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý ruộng đất,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Yếu tố chất đất là độ phì của đất thích hợp với từng loại cây trồng; đối với đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản còn bao gồm độ muối và nguồn dinh dưỡng của nước.
2. Yếu tố vị trí của đất là khoảng cách so với nơi cư trú của người sử dụng đất, khoảng cách so với thị trường tiêu thụ nông sản phẩm theo từng trường hợp cụ thể.
3. Yếu tố địa hình của đất là độ bằng phẳng, độ dốc, độ trũng hoặc ngập úng của mảnh đất.
4. Yếu tố điều kiện khí hậu, thời tiết là nhiệt độ trung bình hàng năm và các tháng trong năm; lượng mưa trung bình hàng năm và các tháng trong năm; số tháng khô hạn trong năm; tần suất xuất hiện lũ, bão, sương muối, gió khô nóng trong năm và từng tháng; độ ẩm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng.
5. Yếu tố điều kiện tưới tiêu đối với đất trồng cây hàng năm là mức độ tưới tiêu chủ động; đối với đất trồng cây lâu năm là mức độ gần, xa nguồn nước hoặc không có nguồn nước và điều kiện thoát nước.
Tiêu chuẩn cụ thể của từng yếu tố để phân hạng đất tính thuế đối với các loại cây trồng chính được ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 2.- Việc phân hạng đất tính thuế đối với các cây trồng chính được quy định như sau:
1. Đối với đất trồng cây hàng năm thì phân hạng đất tính thuế theo đất trồng lúa; dựa vào tiêu chuẩn của 5 yếu tố quy định tại
Đối với đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nằm trong vùng đất trồng cây hàng năm, thì thực hiện phân hạng đất tính thuế như đất trồng cây hàng năm.
Đối với đất có mặt nước mặn, lợ chuyên dùng vào nuôi trồng thuỷ sản phải căn cứ vào chất đất, khí hậu thời tiết, vị trí, địa hình và điều kiện cấp thoát nước, có tham khảo năng suất bình quân đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của năm (1986-1990) hoặc của các năm gần nhất.
2. Đối với đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi thì phân hạng đất theo đất trồng cây hàng năm.
3. Đối với đất trồng cây lâu năm (trừ đất trồng các loại cây lâu năm thu hoạch một lần như gỗ, tre, nứa, song, mây...) thì dựa vào tiêu chuẩn của các yếu tố để phân hạng đất tính thuế.
Riêng đối với đất trồng các loại cây lâu năm thu hoạch một lần thì không phân hạng đất, khi có thu hoạch sẽ thực hiện việc thu thuế 4% giá trị sản lượng khai thác.
Hội đồng tư vấn thuế xã giúp Uỷ ban nhân dân xã phân hạng đất ở xã.
Trước khi báo cáo lên Uỷ ban nhân dân cấp trên về kết quả phân hạng đất tính thuế, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải niêm yết công khai kết quả phân hạng đất tính thuế của xã trong thời hạn 20 ngày để nhân dân tham gia ý kiến, kịp thời có điều chỉnh cần thiết và hộ nộp thuế xác nhận hạng đất tính thuế của mình.
Hạng đất tính thuế sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn là căn cứ tính thuế, lập sổ thuế.
Hạng đất tính thuế được ổn định 10 năm.
Trong thời hạn ổn định hạng đất tính thuế, đối với vùng Nhà nước có đầu tư lớn về giao thông, thuỷ lợi, cải tạo đất và các biện pháp khác đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn mức bình quân của thời kỳ 5 năm (1986-1990), thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương điều chỉnh hạng đất tính thuế trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.
Điều 8.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 10 năm 1993.
Những quy định về phân hạng đất tính thuế trước đây đều bãi bỏ.
Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
TIÊU CHUẨN TỪNG YẾU TỐ ĐỂ PHÂN HẠNG ĐẤT TÍNH THUẾ CỦA CÁC CÂY TRỒNG CHÍNH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 73-CP ngày 25-10-1993 của Chính phủ)
1. Đối với đất trồng lúa
| Số TT | Tiêu chuẩn các yếu tố | Điểm |
| I. Chất đất | ||
| 1 | Đất có độ phì cao | 10 |
| 2 | Đất có độ phì trung bình | 7 |
| 3 | Đất có độ phì thấp | 5 |
| 4 | Đất có độ phì quá thấp, phải cải tạo nhiều mới sản xuất được | 2 |
| II. Vị trí | ||
| 1 | Cách nơi cư trú của hộ sử dụng đất dưới 3km | 7 |
| 2 | Cách nơi cư trú của hộ sử dụng đất từ 3km đến dưới 5km | 5 |
| 3 | Cách nơi cư trú của hộ sử dụng đất từ 5km đến 8km | 3 |
| 4 | Cách nơi cư trú của hộ sử dụng đất trên 8km | 1 |
| III. Địa hình | ||
| 1 | Địa hình bằng phẳng, vàn | 8 |
| 2 | Địa hình bằng phẳng, vàn cao | 6 |
| 3 | Địa hình vàn thấp | 4 |
| 4 | Địa hình cao, trũng | 2 |
| IV. | Điều kiện khí hậu, thời tiết | |
| 1 | Thuận lợi với việc trồng lúa, không có hạn chế gì | 0 |
| 2 | Tương đối thuận lợi với việc trồng lúa, có một điều kiện hạn chế 7 | |
| 3 | Tương đối thuận lợi với việc trồng lúa có,hai đến ba điều kiện hạn chế | 5 |
| 4 | Không thuận lợi cho việc trồng lúa, có ít nhất 4 điều kiện hạn chế: bão, lũ, sương muối, gió Lào | 2 |
| V. Điều kiện tưới tiêu | ||
| 1 | Tưới tiêu chủ động trên 70% thời gian cần tưới tiêu | 10 |
| 2 | Tưới tiêu chủ động từ 50% đến 70% thời gian cần tưới tiêu | 7 |
| 3 | Tưới tiêu chủ động dưới 50% thời gian cần tưới tiêu | 5 |
| 4 | Dựa vào nước trời, bị úng ngập, khô hạn | 2 |
Tổng hợp điểm của các yếu tố để xác định hạng đất tính thuế của đất trồng lúa chia làm 6 hạng như sau:
| Hạng đất | Tổng số điểm của 5 yếu tố |
| I | Từ 39 điểm trở lên và trong 4 yếu tố: chất đất, khí hậu, thời tiết, điều kiện tưới tiêu, địa hình không có yếu tố nào xấu |
| II | Từ 33 đến 38 điểm |
| III | Từ 27 đến 32 điểm |
| IV | Từ 21 đến 26 điểm |
| V | Từ 15 đến 20 điểm |
| VI | Dưới 15 điểm |
Năng suất lúa dùng để tham khảo khi phân hạng đất
| Hạng đất | Tổng số điểm của yếu tố | Số vụ sản xuất chính trong năm | Năng suất bình quân một vụ (kg thóc/ha) | |
| Ruộng2 vụ trở lên | Ruộng 1 vụ | |||
| I II III IV V VI | Từ 39 điểm trở lên Từ 33 đến 38 điểm Từ 27 đến 32 điểm Từ 21 đến 26 điểm Từ 15 đến 20 điểm Dưới 15 điểm | 1 đến 2 vụ 1 đến 2 vụ 1 đến 2 vụ 1 đến 2 vụ 1 vụ 1 vụ | Trên 3000kg Từ 2500 - 3000kg Từ 2000 - 2500kg Dưới 2000kg - - | Trên 5500kg Từ 4500 - 5500kg Từ 3500 - 4500kg Từ 2700 - 3500kg Từ 2000 - 2700kg Dưới 2000kg |
2. Đối với đất có mặt nước mặn, lợ nuôi trồng thuỷ sản
| Số thứ tự | Tiêu chuẩn các yếu tố điểm | Thang |
| I. Chất đất | ||
| 1 | Đất có độ phì cao | 10 |
| 2 | Đất có độ phì trung bình | 7 |
| 3 | Đất có độ phì thấp | 5 |
| 4 | Đất có độ phì quá thấp, phải cải tạo lâu dài mới trồng được | 2 |
| II. Vị trí | ||
| 1 | Cách đô thị dưới 20km | 7 |
| 2 | Cách đô thị từ 20km đến dưới 50km | 5 |
| 3 | Cách đô thị từ 50km đến 80km | 3 |
| 4 | Cách đô thị trên 80km | 1 |
| III. Địa hình | ||
| 1 | Bằng phẳng, độ ngập nước cao, công trình được bảo vệ an toàn | 8 |
| 2 | Bằng phẳng, độ ngập nước tương đối cao, công trình được bảo vệ an toàn ³ | 6 |
| 3 | Tương đối bằng phẳng, độ ngập nước trung bình, độ an toàn của công trình bị hạn chế ³ | 4 |
| 4 | Bãi cao, độ ngập nước thấp, độ an toàn công trình kém | 2 |
| IV. Điều kiện khí hậu, thời tiết | ||
| 1 | Thuận lợi nhất cho việc nuôi trồng thuỷ sản | 10 |
| 2 | Thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản | 7 |
| 3 | Tương đối thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản | 5 |
| 4 | Không thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản | 2 |
| V. Điều kiện tưới tiêu | ||
| 1 | Độ muối quanh năm ổn định, giàu nguồn dinh dưỡng và nguồn thức ăn cho các đối tượng nuôi trồng (độ phì cao) | 10 |
| 2 | Độ muối biến động, tương đối giàu nguồn dinh dưỡng và thức cho các đối tượng nuôi trồng (độ phì khá) | 7 |
| 3 | Độ muối biến động theo mùa nhưng biên độ không lớn (độ phì trung bình) | 5 |
| 4 | Độ muối không ổn định, biến động rất lớn theo mùa (độ phì quá thấp) | 2 |
(*) Số điểm của từng hạng đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản cũng tương tự như số điểm quy định cho từng hạng đất trồng lúa.
3. Đối với đất trồng cây công nghiệp lâu năm
| Số TT | Tiêu chuẩn các yếu tố | Thang điểm |
| I. Chất đất | ||
| 1 | Đất có độ phì cao | 10 |
| 2 | Đất có độ phì trung bình | 8 |
| 3 | Đất có độ phì quá thấp, phải cải tạo mới sản xuất được | 6 |
| II. Vị trí | ||
| 1 | Cách đô thị dưới 30 km | 6 |
| 2 | Cách đô thị từ 30 đến 80 km | 4 |
| 3 | Cách đô thị trên 80 km | 2 |
| III. Địa hình | ||
| 1 | Độ dốc từ 0-8 độ | 8 |
| 2 | Độ dốc từ 8-15 độ | 6 |
| 3 | Độ dốc trên 15-25 độ | 4 |
| IV. Điều kiện khí hậu, thời tiết | ||
| 1 | Thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp | 10 |
| 2 | Tương đối phù hợp cho việc trồng cây công nghiệp | 8 |
| 3 | Ít thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp | 6 |
| V. Điều kiện tưới tiêu (chế độ nước) | ||
| 1 | Khả năng tưới, tiêu nước tốt | 10 |
| 2 | Khả năng tưới, tiêu nước trung bình | 8 |
| 3 | Khả năng tưới, tiêu nước kém | 6 |
4. Đất trồng cây ăn quả lâu năm
| Tiêu chuẩn các yếu tố | Thang điểm | |
| I. Chất đất | ||
| 1 | Đất có độ phì cao | 10 |
| 2 | Đất có độ phì trung bình | 8 |
| 3 | Đất có độ phì thấp, phải cải tạo mới sản xuất được | 6 |
| II. Vị trí | ||
| 1 | Cách đô thị dưới 30 km | 6 |
| 2 | Cách đô thị từ 30 đến 80 km | 4 |
| 3 | Cách đô thị trên 80 km | 2 |
| III. Địa hình | ||
| 1 | Độ dốc từ 0-8 độ | 8 |
| 2 | Độ dốc từ 8-15 độ | 6 |
| 3 | Độ dốc từ 15-20 độ và trên 20 độ | 4 |
| IV. Điều kiện khí hậu, thời tiết | ||
| 1 | Thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả | 10 |
| 2 | Tương đối thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả | 8 |
| 3 | Ít thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả | 6 |
| V. Điều kiện tưới tiêu (chế độ nước) | ||
| 1 | Khả năng tiêu nước tốt; nguy cơ ngập úng không có; gần nguồn nước tưới | 10 |
| 2 | Khả năng tưới tiêu nước trung bình; nguy cơ ngập úng không có; tương đối gần nguồn nước tưới | 8 |
| 3 | Khả năng tiêu nước kém; có nguy cơ ngập úng; xa nguồn nước tưới | 6 |
- 1Công văn số : 2382/TCT-TS việc cấp kinh phí triển khai phân hạng đất tính thuế, lập sổ bộ thuế sử dụng đất nông nghiệp (thuế SDĐNN) do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 4Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 5Thông tư liên bộ 92/TTLB năm 1993 hướng dẫn Nghị định 73-CP về việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm - Bộ Tài chính - Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành
- 6Công văn 4129/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp
Nghị định 73-CP năm 1993 Hướng dẫn việc phân hạng đất tính Thuế Sử dụng Đất nông nghiệp
- Số hiệu: 73-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/10/1993
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 2
- Ngày hiệu lực: 25/10/1993
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
