Nghị định 53/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chính sách nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức theo quy định của Bộ luật Lao động. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh việc kéo dài thời gian công tác đối với các cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý chủ chốt và các chức danh tư pháp cao cấp, bảo đảm phát huy năng lực, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ trình độ cao trong bộ máy nhà nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, công chức thuộc diện nghỉ hưu ở tuổi cao hơn theo quy định tại Khoản 3 Điều 187 của Bộ luật Lao động, bao gồm hai nhóm đối tượng cụ thể:
- Cán bộ, công chức nữ giữ các chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý bao gồm: Phó Trưởng Ban các Ban Trung ương Đảng; Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng; Phó Trưởng Ban Chỉ đạo các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Phó Chủ tịch chuyên trách Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Phó Chủ nhiệm chuyên trách các Ủy ban của Quốc hội; Thứ trưởng Bộ; cấp phó của người đứng đầu cơ quan ngang Bộ; người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ; Phó Chủ tịch chuyên trách Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cấp phó các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Tổng biên tập Báo Nhân dân; Phó Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản; Giám đốc Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật; Sĩ quan trong lực lượng vũ trang có quân hàm cấp tướng; Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Ủy viên Ban Thường vụ kiêm Trưởng các ban đảng của Thành ủy thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
- Những người được bổ nhiệm chức vụ, chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
Nguyên tắc thực hiện việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn
Việc thực hiện chính sách nghỉ hưu ở tuổi cao hơn phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Bảo đảm tính khách quan, công bằng, công khai và đúng quy định của pháp luật.
- Tuổi nghỉ hưu đối với các trường hợp kéo dài thời gian công tác không được vượt quá 65 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ.
- Cán bộ, công chức nữ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn vẫn tiếp tục giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hiện tại.
- Trong thời gian thực hiện chính sách nghỉ hưu ở tuổi cao hơn, nếu cán bộ, công chức có nguyện vọng nghỉ làm việc thì được giải quyết chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật.
Điều kiện để nghỉ hưu ở tuổi cao hơn
Cán bộ, công chức thuộc đối tượng áp dụng muốn được kéo dài tuổi nghỉ hưu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có đủ sức khỏe để thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Không đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật, bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc thi hành kỷ luật về mặt đảng, chính quyền.
Thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn
Thời gian kéo dài công tác được phân định cụ thể cho từng nhóm đối tượng:
- Đối với cán bộ, công chức nữ giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý: Thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tối đa là 05 năm, nhưng bảo đảm không vượt quá 60 tuổi.
- Đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tối đa là 05 năm, nhưng không quá 65 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Nghị định quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện:
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý.
- Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện quy định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 53/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2015. Riêng các quy định về việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với những người được bổ nhiệm chức vụ, chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có hiệu lực thi hành sớm hơn, kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2015. Các quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức đã ban hành trước đây trái với quy định tại Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2015/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2015 |
QUY ĐỊNH VỀ NGHỈ HƯU Ở TUỔI CAO HƠN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức.
Nghị định này quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức theo quy định tại Khoản 3 Điều 187 của Bộ luật Lao động.
1. Cán bộ, công chức nữ giữ các chức vụ, chức danh dưới đây:
b) Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;
c) Phó Chủ tịch chuyên trách Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Phó Chủ nhiệm chuyên trách các Ủy ban của Quốc hội;
d) Thứ trưởng Bộ; cấp phó của người đứng đầu cơ quan ngang Bộ; người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ;
đ) Phó Chủ tịch chuyên trách Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cấp phó các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương;
e) Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Tổng biên tập Báo Nhân dân, Phó Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản; Giám đốc Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật;
g) Sĩ quan trong lực lượng vũ trang có quân hàm cấp tướng;
h) Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
i) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;
k) Ủy viên Ban Thường vụ kiêm Trưởng các ban đảng của Thành ủy thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
2. Những người được bổ nhiệm chức vụ, chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn
1. Bảo đảm khách quan, công bằng, công khai và đúng quy định.
2. Cơ quan có thẩm quyền quyết định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức theo quy định tại Khoản 3 Điều 187 Bộ luật Lao động, nhưng phải bảo đảm tuổi nghỉ hưu đối với các trường hợp này không vượt quá 65 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ.
3. Cán bộ, công chức quy định tại
4. Trong thời gian thực hiện chính sách nghỉ hưu ở tuổi cao hơn, nếu cán bộ, công chức có nguyện vọng nghỉ làm việc thì được giải quyết chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Điều kiện để nghỉ hưu ở tuổi cao hơn
Cán bộ, công chức thuộc đối tượng nghỉ hưu ở tuổi cao hơn quy định tại Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có đủ sức khỏe để thực hiện chức trách, nhiệm vụ;
2. Không đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật, bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc thi hành kỷ luật về đảng, chính quyền.
Điều 5. Thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn
1. Đối với cán bộ, công chức quy định tại
2. Đối với các trường hợp quy định tại
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2015.
2. Các quy định về việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với những người được bổ nhiệm chức vụ, chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại
3. Bãi bỏ các quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức đã ban hành trái với quy định tại Nghị định này.
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức khác quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý.
2. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm kiểm tra và tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 59/2010/NĐ-CP sửa đổi chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, hy sinh, từ trần quy định tại Nghị định 43/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công an nhân dân
- 2Quyết định 30/2011/QĐ-TTg về chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư liên tịch 11/2014/TTLT-BQP-BNV-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc, hy sinh, từ trần hoặc chuyển sang làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4641/BTC-NSNN năm 2016 về kinh phí thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 26/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1777/LĐTBXH-TCCB năm 2016 về báo cáo danh sách công chức, viên chức và người lao động nghỉ hưu năm 2017 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- 1Nghị định 104/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 53/2015/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức
- 2Văn bản hợp nhất 2/VBHN-BNV năm 2021 hợp nhất Nghị định quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 3Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Luật cán bộ, công chức 2008
- 3Nghị định 59/2010/NĐ-CP sửa đổi chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, hy sinh, từ trần quy định tại Nghị định 43/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công an nhân dân
- 4Quyết định 30/2011/QĐ-TTg về chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Bộ Luật lao động 2012
- 6Thông tư liên tịch 11/2014/TTLT-BQP-BNV-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc, hy sinh, từ trần hoặc chuyển sang làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4641/BTC-NSNN năm 2016 về kinh phí thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 26/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 1777/LĐTBXH-TCCB năm 2016 về báo cáo danh sách công chức, viên chức và người lao động nghỉ hưu năm 2017 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Nghị định 53/2015/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức
- Số hiệu: 53/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/05/2015
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
