Nghị định số 203-CP được ban hành năm 1961 bởi Hội đồng Chính phủ quy định chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Ngoại thương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc quản lý nhà nước về hoạt động ngoại thương, thúc đẩy xuất nhập khẩu và phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Bộ Ngoại thương, Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ Ngoại thương bao gồm các Vụ, Cục, Văn phòng, các tổ chức kinh doanh, thương vụ, đại diện thương mại ở nước ngoài, cũng như các cơ quan, bộ ngành trung ương và địa phương có liên quan đến hoạt động ngoại thương.
Chức năng và vị trí của Bộ Ngoại thương
Theo quy định, Bộ Ngoại thương là cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ công tác ngoại thương theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Bộ có vai trò bảo đảm hoàn thành kế hoạch ngoại thương, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển nguồn thu ngoại hối nhằm phục vụ sản xuất, đời sống nhân dân, công cuộc công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa và nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Bộ Ngoại thương
Bộ Ngoại thương được giao thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi sau:
- Nghiên cứu, trình Hội đồng Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, thể lệ, kế hoạch về ngoại thương.
- Nghiên cứu tình hình thị trường quốc tế, chính sách kinh tế, mậu dịch và các biện pháp ngoại thương của nước ngoài để áp dụng phát triển ngành.
- Thi hành các hiệp định ngoại thương đã ký kết với nước ngoài; trực tiếp ký kết các hiệp định ngoại thương với cơ quan nước ngoài trong phạm vi được Chính phủ ủy quyền.
- Chỉ đạo giá xuất khẩu, nhập khẩu dựa trên chính sách giá cả của Nhà nước; tham gia ý kiến quy định giá bán buôn hàng nhập khẩu và giá thu mua hàng xuất khẩu.
- Quản lý việc sử dụng ngoại tệ cho hoạt động xuất nhập khẩu trong phạm vi kế hoạch được phê duyệt, bảo đảm cân đối thu chi ngoại tệ.
- Tổ chức các cuộc triển lãm hàng hóa trong nước và tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài.
- Phối hợp với các Bộ, ngành trung ương và địa phương để khai thác nguồn hàng, bảo đảm vật tư xuất khẩu, ứng dụng kỹ thuật mới và sử dụng hiệu quả ngoại tệ.
- Thống nhất quản lý hoạt động xuất nhập khẩu trên phạm vi toàn quốc, bao gồm cả mậu dịch địa phương và tiểu ngạch biên giới; thực hiện cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh hàng hóa.
- Quản lý trực tiếp các tổ chức kinh doanh thuộc Bộ, các Thương vụ và cơ quan Đại diện thương mại của Việt Nam tại nước ngoài.
- Quản lý tài sản, tài vụ, vật tư, nguồn vốn nhà nước giao; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, lao động, tiền lương và công tác đào tạo cán bộ trong ngành.
Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Ngoại thương
- Bộ trưởng chịu trách nhiệm toàn diện trước Hội đồng Chính phủ và Quốc hội về việc lãnh đạo công tác ngoại thương. Các Thứ trưởng giúp việc và được ủy nhiệm chỉ đạo từng mảng công tác cụ thể.
- Bộ trưởng có quyền ban hành các thông tư, quyết định để thi hành pháp luật và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, đồng thời kiểm tra việc thực hiện các văn bản này ở các ngành, các cấp.
- Có quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ các quyết định không phù hợp của cơ quan cấp dưới trực thuộc Bộ.
- Có quyền kiến nghị sửa đổi hoặc bãi bỏ các văn bản, quyết định không thích đáng liên quan đến ngoại thương do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ hoặc Ủy ban hành chính địa phương ban hành.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Ngoại thương
Bộ máy của Bộ Ngoại thương được thiết lập chặt chẽ bao gồm các đơn vị hành chính, nghiệp vụ và sự nghiệp sau:
- Văn phòng Bộ.
- Các Vụ chuyên môn: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tuyên huấn, Vụ Tài vụ ngoại hối giá cả, Vụ Kế hoạch, Vụ Xuất khẩu, Vụ Nhập khẩu, Vụ Khu vực I, Vụ Khu vực II, Vụ Kho vận ngoại thương.
- Các Cục chuyên ngành: Cục Hải quan, Cục Kiểm nghiệm, Cục Thiết bị toàn bộ và kỹ thuật.
- Ban Thanh tra Bộ.
- Các đơn vị sự nghiệp và xí nghiệp trực thuộc do Bộ quản lý.
- Việc thành lập, sáp nhập hoặc giải thể các đơn vị cấp Vụ, Cục và tương đương phải do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn. Nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị được quy định chi tiết trong điều lệ tổ chức của Bộ.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Bộ trưởng Bộ Ngoại thương chịu trách nhiệm thi hành toàn diện các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 203-CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 1961 |
QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BỘ NGOẠI THƯƠNG
HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức hội đồng chính phủ ngày 14 tháng 7 năm 1960.
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 2: - Bộ Ngoại thương có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, thể lệ về ngoại thương; tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách, thể lệ ấy.
2. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn kế hoạch ngoại thương; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch ấy.
3. Nghiên cứu tình hình thị trường ngoài nước, các chính sách kinh tế, chính sách mậu dịch, các tổ chức và biện pháp ngoại thương của nước ngoài để phát triển công tác ngoại thương.
4. Thi hành các hiệp định mà nước ta đã ký kết với nước ngoài về mặt ngoại thương. Trong phạm vi ủy quyền của Chính Phủ, ký kết các hiệp định về ngoại thương với các cơ quan ngoại thương nước ngoài.
5. Căn cứ vào chính sách giá cả của Nhà nước, chỉ đạo giá xuất khẩu, nhập khẩu, tham gia ý kiến vào việc quy định giá bàn buôn hàng nhập khẩu và giá thu mua hàng xuất khẩu.
6. Trong phạm vi kế hoạch ngoại tệ được Hội đồng Chính phủ phê chuẩn, quản lý việc sử dụng ngoại tệ vào việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa bảo đảm thực hiện kế hoạch thu chi ngoại tệ về ngoại thương.
7. Chỉ đạo việc tổ chức những cuộc triển lãm các mặt hàng hoá của ta ở các Hội chợ nước ngoài và việc tổ chức những cuộc triển lãm các mặt hàng hoá ở trong nước có tính chất ngoại thương.
8. Tham gia ý kiến với các Bộ, các ngành ở Trung Ương và các Ủy ban hành chính địa phương về các vấn đề có quan hệ đến ngoại thương, nhằm mở rộng khai thác nguồn hàng, bảo đảm vật tư xuất khẩu, áp dụng kỹ thuật mới trong sản xuất, sử dụng hợp lý ngoại tệ trong việc nhập hàng.
9. Thống nhất quản lý xuất khẩu, nhập khẩu trong toàn quốc kể cả mậu dịch xuất khẩu, nhập khẩu địa phương, mậu dịch tiểu ngạch biên giới. Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh hàng hóa; đề ra những biện pháp để thực hiện việc thống nhất quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
10. Quản lý các tổ chức kinh doanh trực thuộc Bộ, các Thương vụ và Đại diện thương mại ở nước ngoài.
11. Quản lý tài sản, tài vụ, vật tư trong ngành, quản lý vốn của Nhà nước giao cho Bộ.
12. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, lao động tiền lương trong ngành theo chế độ chung của Nhà nước. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ ngoại thương để kịp đáp ứng nhu cầu công tác của ngành.
Trong phạm vi trách nhiệm của mình, trên cơ sở và để thi hành pháp luật, và các nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư, chỉ thị của Hội đồng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại thương ra những thông tư, quyết định và kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thi hành những thông tư, quyết định ấy; sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của cơ quan cấp dưới thuộc ngành mình; đề nghị sửa đổi hoặc bãi bỏ những thông tư, quyết định không thích đáng có liên quan đến công tác ngoại thương của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ hay của Ủy ban hành chính địa phương.
Điều 4: - Tổ chức bộ máy của Bộ Ngoại thương gồm có:
- Văn phòng
- Vụ tổ chức cán bộ
- Vụ tuyên huấn
- Vụ Tài vụ ngoại hối giá cả
- Vụ Kế hoạch
- Vụ Xuất khẩu
- Vụ Nhập khẩu
- Vụ Khu vực I
- Vụ Khu vực II
- Vụ Kho vận ngoại thương
- Cục Hải quan
- Cục Kiểm nghiệm
- Cục Thiết bị toàn bộ và kỹ thuật.
- Ban Thanh tra
Và các đơn vị sự nghiệp. Xí nghiệp do Bộ quản lý.
Việc thành lập, sửa đổi hoặc bãi bỏ Văn phòng, các Vụ, Cục và các đơn vị tương đương do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.
Nhiệm vụ của Văn phòng, các Vụ, Cục và các đơn vị sự nghiệp xí nghiệp, thuộc Bộ quản lý sẽ quy định trong điều lệ tổ chức của Bộ Ngoại thương do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.
Điều 5: - Bộ trưởng Bộ Ngoại thương có trách nhiệm thi hành nghị định này.
| TM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ |
Nghị định 203-CP năm 1961 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Ngoại Thương do Hội Đồng Chính Phủ ban hành.
- Số hiệu: 203-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/11/1961
- Nơi ban hành: Hội đồng Chính phủ
- Người ký: Phạm Văn Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 47
- Ngày hiệu lực: 08/12/1961
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
