Nghị định 199/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và các chức danh, chức vụ theo cấp bậc quân hàm, hàm cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng cụ thể sau đây:
- Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị và Ban Bí thư quản lý theo Quy định số 368-QĐ/TW ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị.
- Các chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý, chỉ huy trong Công an nhân dân, bao gồm: Sĩ quan có cấp bậc hàm Thượng tướng, Trung tướng, Thiếu tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất tương ứng với các cấp bậc này.
- Các chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý, chỉ huy trong Quân đội nhân dân, bao gồm: Thượng tướng, Đô đốc Hải quân; Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân; Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng với các cấp bậc này.
- Lưu ý loại trừ: Các chức danh, chức vụ lãnh đạo đã được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Quyết định số 36/2015/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thì không thuộc đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ phục vụ tại Nghị định này.
Mức hỗ trợ phục vụ cụ thể
Chính sách hỗ trợ phục vụ được phân chia thành 03 mức chi trả hằng tháng tương ứng với từng nhóm đối tượng như sau:
- Mức 2.700.000 đồng/tháng: Áp dụng đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý; Sĩ quan Công an nhân dân có cấp bậc hàm Thượng tướng (hoặc chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Thượng tướng); Thượng tướng, Đô đốc Hải quân trong Quân đội nhân dân (hoặc chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng tướng).
- Mức 2.000.000 đồng/tháng: Áp dụng đối với Sĩ quan Công an nhân dân có cấp bậc hàm Trung tướng (hoặc chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng); Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân trong Quân đội nhân dân (hoặc chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng).
- Mức 1.350.000 đồng/tháng: Áp dụng đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Ban Bí thư quản lý; Sĩ quan Công an nhân dân có cấp bậc hàm Thiếu tướng (hoặc chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Thiếu tướng); Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân trong Quân đội nhân dân (hoặc chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thiếu tướng).
Nguyên tắc áp dụng chính sách hỗ trợ
Việc thực hiện chi trả hỗ trợ phục vụ phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Trường hợp đối tượng được điều động, luân chuyển, biệt phái sang vị trí công tác mới thì thực hiện hưởng mức hỗ trợ phục vụ tương ứng với vị trí công tác mới được điều động, luân chuyển, biệt phái đó.
- Khi đối tượng thôi giữ chức danh, chức vụ, nghỉ hưu hoặc từ trần thì chính sách hỗ trợ phục vụ sẽ chấm dứt.
- Trường hợp một cá nhân đồng thời giữ nhiều chức danh, chức vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ phục vụ duy nhất theo chức danh, chức vụ cao nhất.
Nguồn kinh phí và điều khoản áp dụng đặc biệt
- Nguồn kinh phí chi trả: Khoản hỗ trợ phục vụ được thanh toán định kỳ hằng tháng cùng với kỳ thanh toán tiền lương của đối tượng thụ hưởng. Nguồn kinh phí này được bố trí trực tiếp trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chi trả lương cho đối tượng đó.
- Áp dụng đối với một số chức danh đặc thù: Các chức danh bao gồm Trưởng ban Đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đang giữ chức vụ tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực sẽ được áp dụng mức hỗ trợ phục vụ là 2.700.000 đồng/tháng. Mức hỗ trợ này được duy trì cho đến khi có văn bản mới của cấp có thẩm quyền quy định riêng biệt về chính sách cho các đối tượng này.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 199/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
- Văn bản bị bãi bỏ: Quyết định số 269/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp phục vụ sẽ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trong trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành toàn diện các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 199/2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHỤC VỤ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách hỗ trợ phục vụ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý theo Quy định số 368-QĐ/TW ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị (sau đây viết tắt là Quy định số 368-QĐ/TW); các chức danh, chức vụ theo cấp bậc hàm trong Công an nhân dân; các chức danh, chức vụ theo cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân.
2. Các chức danh, chức vụ lãnh đạo được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Quyết định số 36/2015/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thì không hưởng chính sách tại Nghị định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị, gồm:
a) Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý theo Quy định số 368-QĐ/TW;
b) Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Ban Bí thư quản lý theo Quy định số 368-QĐ/TW.
2. Các chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý, chỉ huy trong Công an nhân dân, gồm:
a) Sĩ quan có cấp bậc hàm Thượng tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Thượng tướng;
b) Sĩ quan có cấp bậc hàm Trung tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng;
c) Sĩ quan có cấp bậc hàm Thiếu tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Thiếu tướng.
3. Các chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý, chỉ huy trong Quân đội nhân dân, gồm:
a) Thượng tướng, Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng tướng;
b) Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng;
c) Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thiếu tướng.
Điều 3. Mức hỗ trợ phục vụ
1. Mức 2.700.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định này.
2. Mức 2.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị định này.
3. Mức 1.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ quy định tại điểm b khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định này.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng
1. Khi các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được điều động, luân chuyển, biệt phái thì thực hiện theo mức hỗ trợ tương ứng với vị trí công tác được điều động, luân chuyển, biệt phái.
2. Khi các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này thôi giữ chức danh, chức vụ, nghỉ hưu hoặc từ trần thì thôi hưởng chính sách hỗ trợ phục vụ.
3. Khi các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này giữ nhiều chức danh, chức vụ thì được hưởng một mức hỗ trợ phục vụ theo chức danh, chức vụ cao nhất.
Điều 5. Nguồn kinh phí
Khoản hỗ trợ phục vụ được thanh toán định kỳ hằng tháng cùng với thanh toán tiền lương. Nguồn kinh phí chi trả chính sách hỗ trợ phục vụ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trả lương cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này.
Điều 6. Điều khoản áp dụng
Các chức danh, chức vụ Trưởng ban Đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đang giữ chức vụ tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được áp dụng mức chi hỗ trợ phục vụ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này cho đến khi có văn bản của cấp có thẩm quyền quy định chính sách cho đối tượng này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định số 269/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp phục vụ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Khi văn bản dẫn chiếu quy định tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Quyết định 269/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp phục vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 703/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2022 chính sách hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non, tiểu học và ưu đãi tín dụng đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Công văn 6351/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2022 triển khai Quyết định 24/2022/QĐ-TTg quy định việc thực hiện chính sách hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học ngoài công lập gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Công văn 12760/BTC-NSNN năm 2022 về cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn giai đoạn 2023-2025 do Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn 703/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2022 chính sách hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non, tiểu học và ưu đãi tín dụng đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Công văn 6351/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2022 triển khai Quyết định 24/2022/QĐ-TTg quy định việc thực hiện chính sách hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học ngoài công lập gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Công văn 12760/BTC-NSNN năm 2022 về cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn giai đoạn 2023-2025 do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 5Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- 6Luật ngân sách nhà nước 2025
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 8Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Nghị định 199/2026/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ phục vụ
- Số hiệu: 199/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 05/06/2026
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
