Nghị định 176/1999/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 21 tháng 12 năm 1999 quy định chi tiết về lệ phí trước bạ đối với các tài sản khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam. Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp được miễn trừ theo quy định.
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
Theo quy định tại Nghị định, các loại tài sản sau đây phải chịu lệ phí trước bạ khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng:
- Nhà, đất.
- Phương tiện vận tải bao gồm: Tàu thủy (kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, vỏ, tổng thành máy); Thuyền; Ô tô (kể cả khung, tổng thành máy); Xe máy (kể cả khung, tổng thành máy).
- Súng săn và súng thể thao.
Các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ
Nghị định quy định cụ thể các trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ bao gồm:
- Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và nhà ở của người đứng đầu cơ quan Lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam.
- Phương tiện vận tải, súng săn, súng thể thao của tổ chức, cá nhân nước ngoài có thân phận ngoại giao hoặc được miễn trừ theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia.
- Đất được Nhà nước giao sử dụng vào mục đích công cộng (đường giao thông, cầu, cống, trường học, bệnh viện, chợ, công viên...); đất thăm dò, khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học; đất sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp và làm muối; đất xây dựng nhà để kinh doanh mà chủ đầu tư đã nộp tiền sử dụng đất.
- Đất thuê của Nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Tài sản chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh đăng ký tên cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.
- Nhà, đất thuộc tài sản Nhà nước hoặc tài sản của Đảng dùng làm trụ sở cơ quan hành chính, sự nghiệp, tư pháp, tổ chức chính trị - xã hội.
- Nhà, đất được đền bù (kể cả mua bằng tiền đền bù) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất mà tài sản bị thu hồi đã nộp lệ phí trước bạ.
- Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại trong các trường hợp: đổi giấy chứng nhận mới không thay đổi chủ sở hữu; doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa; phân chia tài sản chung của hộ gia đình cho các thành viên.
- Tài sản chuyển dịch nội bộ không thay đổi chủ sở hữu hoặc phục vụ mục đích góp vốn, chia tách, sáp nhập doanh nghiệp bao gồm: góp vốn vào liên doanh, hợp tác xã hoặc chia tài sản khi giải thể; điều động tài sản giữa các đơn vị thành viên trong cùng Tổng công ty/doanh nghiệp theo hình thức tăng giảm vốn; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức; tài sản chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không đổi chủ.
- Nhà tình nghĩa và đất kèm theo đăng ký sở hữu tên người được tặng.
- Xe chuyên dùng: xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe chở rác, xe tưới nước rửa đường; xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký tên chính họ.
- Vỏ, tổng thành máy tàu thủy, khung và tổng thành máy ô tô, xe máy thay thế phải đăng ký lại trong thời hạn bảo hành.
- Tài sản là hàng hóa kinh doanh của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động kinh doanh mà không đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước.
Căn cứ và phương pháp tính lệ phí trước bạ
Căn cứ tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ:
- Giá tính lệ phí trước bạ: Là trị giá tài sản theo giá thị trường trong nước tại thời điểm tính lệ phí. Đối với đất, áp dụng theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định dựa trên khung giá của Chính phủ. Đối với tài sản khác, áp dụng theo giá mua thực tế; trường hợp không xác định được giá mua thực tế hoặc giá ghi không phù hợp với thị trường thì áp dụng theo bảng giá tối thiểu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ:
- Nhà, đất: 1%.
- Tàu, thuyền: 1% (riêng tàu đánh cá xa bờ là 0,5%).
- Ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao: 2% (riêng xe gắn máy đăng ký và nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi là 1%).
- Mức khống chế tối đa: Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp cho một tài sản tối đa là 500 triệu đồng (riêng nhà xưởng sản xuất kinh doanh được tính chung cho toàn bộ khuôn viên của cơ sở).
Quy trình kê khai, nộp lệ phí trước bạ
Nghị định quy định rõ trách nhiệm của người nộp thuế và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan:
- Trách nhiệm của người nộp: Phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế theo đúng mẫu trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển giao tài sản hợp pháp. Người nộp phải cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc tài sản, chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ và nộp đủ tiền bằng Đồng Việt Nam theo thông báo của cơ quan Thuế.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thuế: Hướng dẫn người nộp kê khai; kiểm tra hồ sơ và đánh giá thực trạng tài sản để xác định giá tính lệ phí trước bạ. Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Thuế phải ra thông báo nộp lệ phí trước bạ. Cơ quan Thuế có quyền xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền.
- Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản: Chỉ tiếp nhận hồ sơ, cấp biển số và giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản khi tổ chức, cá nhân đã nộp đủ tờ khai và hoàn thành nghĩa vụ lệ phí trước bạ theo quy định.
Giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, Nghị định đưa ra các chế tài xử lý vi phạm và quy trình khiếu nại cụ thể:
- Giải quyết khiếu nại: Người nộp thuế có quyền khiếu nại về việc thu lệ phí trước bạ. Cơ quan Thuế tiếp nhận đơn phải giải quyết trong vòng 15 ngày (tối đa 30 ngày đối với vụ việc phức tạp). Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết, người nộp có quyền khiếu nại lên cấp trên hoặc khởi kiện ra Tòa án. Thời hạn truy thu lệ phí trước bạ và tiền phạt đối với hành vi khai man, trốn thuế là 5 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện sai phạm.
- Xử lý vi phạm đối với người nộp: Vi phạm thủ tục kê khai sẽ bị xử phạt hành chính về thuế. Nộp chậm tiền lệ phí hoặc tiền phạt sẽ bị phạt 0,1% số tiền chậm nộp cho mỗi ngày chậm trễ. Hành vi khai man, trốn nộp lệ phí trước bạ ngoài việc phải nộp đủ số tiền theo quy định còn bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền trốn nộp; trường hợp nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Xử lý vi phạm đối với cán bộ thuế: Cán bộ thiếu trách nhiệm gây thiệt hại phải bồi thường cho người nộp thuế; hành vi lợi dụng chức vụ để chiếm dụng tiền thuế, làm sai lệch hồ sơ hoặc bao che cho người vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 176/1999/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2000. Các quy định trước đây về lệ phí trước bạ trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 176/1999/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 1999 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 176/1999/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 12 NĂM 1999 VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để tăng cường quản lý Nhà nước, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sở hữu, sử dụng tài sản và huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
2. Phương tiện vận tải, bao gồm:
a) Tàu thuỷ, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, vỏ, tổng thành máy.
3. Súng săn, súng thể thao.
Điều 3.Các trường hợp sau đây không phải nộp lệ phí trước bạ:
2. Tàu, thuyền, ô tô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:
a) Cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản này, nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận.
3. Đất được Nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng vào các mục đích sau đây:
a) Xây dựng đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, sông, hồ, đê, đập, thủy lợi, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe và các công trình công cộng khác theo quy định cụ thể của Chính phủ;
b) Thăm dò, khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
c) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối;
d) Đất xây dựng nhà để kinh doanh nhà mà tổ chức, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh nhà đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
4. Đất thuê của Nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.
5. Tài sản chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
Các tài sản nêu tại điểm a, b trên đây nếu được dùng vào mục đích khác thì phải nộp lệ phí trước bạ.
b) Tài sản của doanh nghiệp được cổ phần hoá thành sở hữu công ty cổ phần;
đ) Tài sản chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu.
10. Nhà tình nghĩa, kể cả đất kèm theo nhà đăng ký sở hữu, sử dụng tên người được tặng.
CĂN CỨ TÍNH VÀ KÊ KHAI, NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Điều 4. Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ.
Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
2. Đối với các tài sản khác là giá mua thực tế theo giá thị trường tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
3. Trường hợp tài sản không xác định được giá mua thực tế hoặc giá mua không phù hợp với giá thị trường tại thời điểm tính lệ phí trước bạ thì được xác định theo bảng giá tối thiểu do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.
Căn cứ vào quy định tại Điều này, Bộ Tài chính hướng dẫn ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định và ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ áp dụng tại địa phương phù hợp với giá cả thị trường trong từng thời kỳ.
1. Nhà, đất là 1%.
Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản. Riêng nhà xưởng sản xuất kinh doanh được tính chung cho nhà xưởng trong cùng một khuôn viên của cơ sở sản xuất kinh doanh.
Điều 7. Tổ chức, cá nhân nhận tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ có trách nhiệm:
1. Mỗi lần nhận (mua, được cho, được thừa kế ...) tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế theo đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.
Thời hạn quy định phải kê khai lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển giao tài sản hợp pháp giữa hai bên hoặc ngày nhận được xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về hồ sơ tài sản hợp pháp. Đối với các tài sản chuyển dịch trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nếu chưa kê khai lệ phí trước bạ thì ngày phải kê khai lệ phí trước bạ được tính kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Nộp đủ lệ phí trước bạ theo thông báo của cơ quan Thuế. Lệ phí trước bạ được nộp bằng Đồng Việt Nam.
4. Đối với tài sản mua, bán, chuyển quyền sở hữu, sử dụng trước ngày ban hành Nghị định này mà người đang sở hữu, sử dụng hợp pháp chưa nộp lệ phí trước bạ thì phải nộp lệ phí trước bạ và chỉ phải nộp một lần theo quy định tại Nghị định này.
Điều 8. Cơ quan Thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ thực hiện việc kê khai lệ phí trước bạ theo đúng quy định của Nghị định này.
Nếu quá thời hạn nộp lệ phí ghi trên thông báo mà tổ chức, cá nhân đó chưa nộp thì tiếp tục ra thông báo về số tiền lệ phí trước bạ và số tiền phạt chậm nộp. Thời hạn tính phạt chậm nộp lệ phí trước bạ tính kể từ sau ngày phải nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan Thuế.
4. Xử lý vi phạm hành chính đối với những tổ chức, cá nhân vi phạm chế độ kê khai, nộp lệ phí trước bạ quy định tại
Điều 9. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản có trách nhiệm:
1. Không tiếp nhận hồ sơ đăng ký, không cấp biển số đăng ký và giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho các tổ chức, cá nhân không cung cấp tờ kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Phối hợp với cơ quan Thuế để kiểm tra việc chấp hành pháp luật về lệ phí trước bạ của các tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng các tài sản thuộc đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ.
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
1. Trường hợp tổ chức, cá nhân khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan giải quyết khiếu nại hoặc quá thời hạn quy định tại
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan Thuế thì có quyền khởi kiện tại toà án theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan Thuế trong việc giải quyết khiếu nại:
Điều 16. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình chỉ đạo việc thi hành Nghị định này.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1Công văn số 2343 TCT/NV4 ngày 18/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc nộp lệ phí trước bạ
- 2Công văn số 2885 TCT/NV4 ngày 01/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về giá tính lệ phí trước bạ đất
- 3Công văn số 2915 TCT/NV4 ngày 05/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về lệ phí trước bạ
- 4Công văn số 3671 TCT/NV4 ngày 01/10/2002 của Bộ Tài chính -Tổng cục Thuế về lệ phí trước bạ
- 5Công văn số 4749 TCT/NV4 ngày 13/12/2002 của Bộ Tài chính-Tổng Cục thuế về việc hoàn trả lệ phí trước bạ
- 6Công văn về việc lệ phí trước bạ đất
- 7Công văn về việc lệ phí trước bạ nhà, đất
- 8Công văn 740/TCT/NV4 của Tổng cục Thuế về việc hồ sơ thu lệ phí trước bạ
- 9Công văn 1077/TCT/NV4 của Tổng cục Thuế về việc chứng từ nộp thuế trước bạ
- 10Công văn 2343/TCT/NV4 của Tổng cục Thuế về việc nộp lệ phí trước bạ
- 11Công văn số 447TCT/TS về việc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn số 1121TCT/TS về việc lệ phí trước bạ tài sản cho thuê tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn số 928/TCT-CS về việc thực hiện thông báo nộp lệ phí trước bạ theo Thông tư 60/2007/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 1Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 02/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 95/2005/TT-BTC Hướng dẫn quy định về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 2343 TCT/NV4 ngày 18/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc nộp lệ phí trước bạ
- 4Công văn số 2885 TCT/NV4 ngày 01/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về giá tính lệ phí trước bạ đất
- 5Công văn số 2915 TCT/NV4 ngày 05/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về lệ phí trước bạ
- 6Công văn số 3671 TCT/NV4 ngày 01/10/2002 của Bộ Tài chính -Tổng cục Thuế về lệ phí trước bạ
- 7Công văn số 4749 TCT/NV4 ngày 13/12/2002 của Bộ Tài chính-Tổng Cục thuế về việc hoàn trả lệ phí trước bạ
- 8Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 9Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 238/2000/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 522/1999/TT-BGTVT hướng dẫn đăng ký, cấp biển số và kiểm tra an toàn kỹ thuật các loại xe, máy chuyên dùng thi công đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 11Công văn về việc lệ phí trước bạ đất
- 12Công văn về việc lệ phí trước bạ nhà, đất
- 13Công văn 740/TCT/NV4 của Tổng cục Thuế về việc hồ sơ thu lệ phí trước bạ
- 14Công văn 1077/TCT/NV4 của Tổng cục Thuế về việc chứng từ nộp thuế trước bạ
- 15Công văn 2343/TCT/NV4 của Tổng cục Thuế về việc nộp lệ phí trước bạ
- 16Thông tư 55/2003/TT-BTC sửa đổi Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 17Công văn số 447TCT/TS về việc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn số 1121TCT/TS về việc lệ phí trước bạ tài sản cho thuê tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn số 917TCT/TS về việc thu lệ phí trước bạ nhà do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn số 928/TCT-CS về việc thực hiện thông báo nộp lệ phí trước bạ theo Thông tư 60/2007/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 21Thông tư 68/2010/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- Số hiệu: 176/1999/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 21/12/1999
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 3
- Ngày hiệu lực: 01/01/2000
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
