Nghị định số 157/2016/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Cựu chiến binh. Văn bản này mang tính chất hoàn thiện hành lang pháp lý nhằm bảo đảm quyền lợi, chế độ chính sách tối ưu cho cựu chiến binh, đồng thời kiện toàn tổ chức và hoạt động của Hội Cựu chiến binh trong bối cảnh mới.
Phạm vi điều chỉnh của Nghị định tập trung vào việc bổ sung đối tượng cựu chiến binh, sửa đổi các chế độ ưu đãi về bảo hiểm y tế, mai táng phí, trợ giúp pháp lý, quy định điều kiện thành lập Hội trong doanh nghiệp, cơ chế tài chính và các chế độ phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ Hội. Đối tượng áp dụng bao gồm cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh các cấp, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan.
Mở rộng đối tượng được công nhận là Cựu chiến binh
Nghị định đã bổ sung cụ thể các nhóm đối tượng được công nhận là cựu chiến binh nhằm ghi nhận đóng góp của họ trong các giai đoạn lịch sử:
- Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ, du kích tập trung ở miền Bắc từ ngày 27 tháng 01 năm 1973 trở về trước (ngày ký Hiệp định Pari), đã tham gia chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu dưới sự quyết định, giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.
- Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ, du kích ở miền Nam từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, đã tham gia chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu theo sự quản lý, phân công của tổ chức, cơ sở cách mạng có thẩm quyền.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam đã tham gia chiến đấu, làm nhiệm vụ quốc tế, trực tiếp phục vụ chiến đấu trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu ở đơn vị tập trung theo quyết định thành lập hoặc giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền sau ngày 30 tháng 4 năm 1975.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu hoặc chuyển ngành.
Bổ sung và nâng cao các chế độ, chính sách ưu đãi
Nghị định bổ sung nhiều chính sách an sinh xã hội thiết thực nhằm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cựu chiến binh:
- Chế độ bảo hiểm y tế và mai táng phí: Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước hoặc tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế. Khi từ trần, người lo mai táng được hưởng chế độ mai táng phí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành.
- Hỗ trợ cựu chiến binh có hoàn cảnh đặc biệt: Cựu chiến binh cô đơn, không nơi nương tựa và không có nguồn thu nhập khi hết tuổi lao động, nếu được Hội Cựu chiến binh cơ sở đề nghị và chính quyền địa phương xác nhận, sẽ được ưu tiên tiếp nhận vào nuôi dưỡng, chăm sóc tại các trung tâm nuôi dưỡng xã hội. Đồng thời, họ được hỗ trợ trợ giúp pháp lý theo quy định.
- Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ Hội: Cựu chiến binh làm công tác Hội được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và được tham gia thi tuyển vào các trường đào tạo của trung ương, địa phương. Kinh phí đào tạo do ngân sách nhà nước bảo đảm theo chế độ đào tạo cán bộ, công chức.
Quy định thành lập tổ chức Hội Cựu chiến binh trong doanh nghiệp
Nghị định bổ sung hướng dẫn chi tiết về việc thành lập tổ chức Hội tại các doanh nghiệp nhằm bảo đảm quyền lợi tham gia sinh hoạt chính trị - xã hội của cựu chiến binh:
- Đối với doanh nghiệp đã có tổ chức Đảng: Hội Cựu chiến binh cấp trên cơ sở phối hợp với tổ chức Đảng tại doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện thực tế để thành lập Hội Cựu chiến binh tại doanh nghiệp đó.
- Đối với doanh nghiệp chưa có tổ chức Đảng: Nếu người lao động là cựu chiến binh có nhu cầu thành lập hội, tổ chức Đảng cấp trên cơ sở sẽ phối hợp với doanh nghiệp và Hội Cựu chiến binh cấp trên cơ sở để xem xét, quyết định thành lập.
Cơ chế quản lý tài chính, tài sản của Hội Cựu chiến binh
Nguồn kinh phí và tài sản của Hội được quy định rõ ràng nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả hoạt động:
- Nguồn kinh phí hoạt động bao gồm: Hội phí; viện trợ, tài trợ; hỗ trợ từ các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp; các nguồn thu hợp pháp khác và nguồn ngân sách nhà nước cấp (ngân sách trung ương bảo đảm cho Trung ương Hội và các cơ quan trung ương; ngân sách địa phương bảo đảm cho các cấp hội tại địa phương).
- Tài sản của Hội gồm tài sản do Nhà nước giao và tài sản do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, tặng cho theo quy định pháp luật.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, chi đầu tư và các doanh nghiệp, kinh phí hoạt động của tổ chức Hội do chính các đơn vị, doanh nghiệp đó bảo đảm và được hạch toán vào chi phí hoạt động theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Công tác lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Chế độ tiền lương, phụ cấp và trợ cấp một lần cho cán bộ Hội
Nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định về chế độ đãi ngộ đối với cán bộ Hội Cựu chiến binh các cấp:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh chuyên trách tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước ngoài lương hiện hưởng còn được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo tương đương với người giữ chức vụ lãnh đạo cùng cấp của các tổ chức chính trị - xã hội khác. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác áp dụng quy định này.
- Cựu chiến binh được bầu cử, bổ nhiệm, tuyển dụng làm công tác Hội từ Trung ương đến cấp huyện mà không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, nếu nằm trong chỉ tiêu biên chế thì được hưởng lương, các chế độ chính sách, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã được hưởng lương, phụ cấp theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 29/2013/NĐ-CP). Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã được hưởng phụ cấp tương đương Phó Chủ tịch các tổ chức chính trị - xã hội khác cùng cấp.
- Chế độ trợ cấp một lần khi thôi làm công tác Hội: Áp dụng đối với cựu chiến binh đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp ưu đãi người có công khi thôi giữ chức vụ. Cụ thể: Ở cấp xã, Chủ tịch được trợ cấp mỗi năm công tác bằng 1/2 tháng lương hiện hưởng, Phó Chủ tịch được trợ cấp mỗi năm công tác bằng 1/2 tháng phụ cấp hiện hưởng. Ở cấp huyện trở lên, mỗi năm tham gia công tác hội được trợ cấp bằng 1/2 tháng lương hiện hưởng (bao gồm cả phụ cấp chức vụ lãnh đạo nếu có).
Trách nhiệm thi hành của các cơ quan liên quan
Để bảo đảm các chính sách đi vào cuộc sống, Nghị định phân công trách nhiệm cụ thể cho các Bộ, ngành:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế và Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách, bảo đảm quyền lợi cho cựu chiến binh.
- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn việc bảo đảm kinh phí hoạt động của Hội tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và các doanh nghiệp.
- Bộ Tư pháp chủ trì hướng dẫn công tác trợ giúp pháp lý cho cựu chiến binh.
- Bộ Nội vụ phối hợp hướng dẫn việc thành lập tổ chức Hội trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 157/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2017. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh các cấp chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 157/2016/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2016 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Cựu chiến binh ngày 07 tháng 10 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh
1. Bổ sung
a) Bổ sung vào
“b) Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ, du kích tập trung ở miền Bắc từ ngày 27 tháng 01 năm 1973 trở về trước (ngày ký Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc), đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu ở đơn vị tập trung theo quyết định thành lập hoặc giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
c) Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ, du kích ở miền Nam từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu theo sự quản lý, phân công hoặc giao nhiệm vụ của tổ chức, cơ sở cách mạng có thẩm quyền”.
b) Bổ sung vào
“a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội nhân dân Việt Nam đã tham gia chiến đấu, làm nhiệm vụ quốc tế, trực tiếp phục vụ chiến đấu trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu ở đơn vị tập trung theo quyết định thành lập hoặc giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền sau ngày 30 tháng 4 năm 1975.
b) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu, chuyển ngành.”
2. Sửa đổi, bổ sung
7. Cựu chiến binh cô đơn, không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập khi hết tuổi lao động được Hội Cựu chiến binh cơ sở đề nghị, chính quyền địa phương xác nhận thì được ưu tiên tiếp nhận vào nuôi dưỡng, chăm sóc tại các trung tâm nuôi dưỡng của xã hội; cựu chiến binh được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.
9. Cựu chiến binh trong các cơ quan làm công tác Hội Cựu chiến binh được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành, được tham gia thi tuyển vào các trường đào tạo của trung ương, địa phương để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Hội. Kinh phí đào tạo do ngân sách nhà nước bảo đảm theo chế độ đào tạo cán bộ, công chức hiện hành.”
3. Bổ sung
“4. Trong doanh nghiệp nếu có đủ điều kiện thành lập Hội Cựu chiến binh thì được tổ chức như sau:
a) Đối với doanh nghiệp có tổ chức Đảng thì Hội Cựu chiến binh cấp trên cơ sở cùng với tổ chức Đảng tại doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện cụ thể phối hợp với doanh nghiệp thành lập Hội Cựu chiến binh tại doanh nghiệp đó.
b) Đối với doanh nghiệp chưa có tổ chức Đảng, nếu người lao động là cựu chiến binh có nhu cầu thành lập hội thì tổ chức Đảng cấp trên cơ sở phối hợp với doanh nghiệp và Hội Cựu chiến binh cấp trên cơ sở xem xét, quyết định thành lập Hội Cựu chiến binh tại doanh nghiệp đó.”
4. Sửa đổi, bổ sung
"Điều 9. Kinh phí, tài sản của Hội Cựu chiến binh Việt Nam
1. Nguồn kinh phí hoạt động của Hội Cựu chiến binh bao gồm:
a) Nguồn thu hội phí;
b) Nguồn viện trợ, tài trợ;
c) Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:
- Kinh phí của Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam và của Hội Cựu chiến binh các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương do ngân sách Trung ương bảo đảm.
- Kinh phí của Hội Cựu chiến binh cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và của Hội Cựu chiến binh các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm.
d) Nguồn hỗ trợ từ các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và tổ chức khác;
đ) Các nguồn thu khác (nếu có).
2. Tài sản của Hội Cựu chiến binh bao gồm:
a) Tài sản Nhà nước giao;
b) Tài sản do cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài tài trợ, cho, tặng theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí hoạt động của tổ chức Hội Cựu chiến binh trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và doanh nghiệp do các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp đó bảo đảm và được hạch toán chi phí hoạt động theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
4. Kinh phí, tài sản của Hội Cựu chiến binh được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
5. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động của Hội Cựu chiến binh thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính."
5. Sửa đổi, bổ sung
“1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh chuyên trách ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, hàng tháng ngoài tiền lương hiện hưởng, được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo như người giữ chức vụ lãnh đạo cùng cấp của tổ chức chính trị - xã hội khác; khuyến khích các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác áp dụng quy định này tùy điều kiện cụ thể của tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.
3. Cựu chiến binh được bầu cử, bổ nhiệm, tuyển dụng làm công tác Hội Cựu chiến binh từ Trung ương đến cấp huyện không hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức hàng tháng:
b) Người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế đang làm công tác Hội Cựu chiến binh được hưởng lương và các chế độ chính sách theo quy định hiện hành. Việc đóng bảo hiểm và thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.
4. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) được hưởng lương, phụ cấp theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã được hưởng phụ cấp như Phó Chủ tịch tổ chức chính trị - xã hội khác theo quy định hiện hành.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch và những người thuộc biên chế của Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Hội Cựu chiến binh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hội Cựu chiến binh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được hưởng lương và các chế độ chính sách theo quy định hiện hành.
a) Ở cấp xã: Đối với Chủ tịch cứ mỗi năm tham gia công tác hội được hưởng trợ cấp một lần bằng nửa (1/2) tháng lương hiện hưởng (gồm mức lương theo chức danh và phụ cấp chức vụ lãnh đạo); đối với Phó Chủ tịch cứ mỗi năm công tác được hưởng trợ cấp một lần bằng nửa (1/2) tháng phụ cấp hiện hưởng; thời gian công tác để tính trợ cấp được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
b) Ở cấp huyện trở lên: Cứ mỗi năm tham gia công tác hội được hưởng trợ cấp một lần bằng nửa (1/2) tháng lương hiện hưởng (gồm mức lương theo chức danh và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, nếu có); thời gian công tác để tính trợ cấp được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước."
6. Sửa đổi, bổ sung
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
“Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện để cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh các cấp hoạt động”.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2017.
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam và các cơ quan liên quan hướng dẫn chế độ, chính sách, bảo đảm quyền lợi đối với cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định này.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn việc đảm bảo kinh phí cho hoạt động của Hội Cựu chiến binh trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định này.
3. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam và các cơ quan liên quan hướng dẫn về thực hiện trợ giúp pháp lý đối với cựu chiến binh.
4. Bộ Nội vụ phối hợp với Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam và các cơ quan liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện quy định tại
5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh các cấp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1Thông tư liên tịch 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP hướng dẫn Nghị định 150/2006/NĐ-CP thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng ban hành
- 2Quyết định 1601/QĐ-BNV năm 2011 về Kế hoạch tổng kết 5 năm thực hiện Nghị định 150/2006/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Cựu chiến binh do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3Thông báo 286/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Nghị định 150/2006/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh cựu chiến binh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam năm 2005
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Thông tư liên tịch 10/2007/TTLT-BLĐTBXH-HCCBVN-BTC-BQP hướng dẫn Nghị định 150/2006/NĐ-CP thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng ban hành
- 4Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 5Quyết định 1601/QĐ-BNV năm 2011 về Kế hoạch tổng kết 5 năm thực hiện Nghị định 150/2006/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Cựu chiến binh do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Thông báo 286/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Nghị định 150/2006/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh cựu chiến binh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Nghị định 29/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 8Nghị định 98/2014/NĐ-CP về việc thành lập tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội tại doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
- 9Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với Cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Nghị định 157/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 150/2006/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Cựu chiến binh
- Số hiệu: 157/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/11/2016
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1221 đến số 1222
- Ngày hiệu lực: 15/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
