Nghị định số 102/1998/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 1998 quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh các chính sách thuế GTGT cho phù hợp với tình hình thực tế sản xuất, kinh doanh trong giai đoạn đầu áp dụng Luật thuế GTGT tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT tại Việt Nam; các cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan đến việc quản lý, thu nộp và hoàn thuế GTGT.
Bổ sung đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng
Nghị định bổ sung và làm rõ một số đối tượng không phải chịu thuế GTGT nhằm hỗ trợ các ngành sản xuất và dịch vụ đặc thù, cụ thể:
- Bổ sung vào diện không chịu thuế GTGT đối với các loại máy bay, dàn khoan, tàu thủy thuê của nước ngoài dùng cho sản xuất, kinh doanh, với điều kiện các loại phương tiện, thiết bị này trong nước chưa sản xuất được.
- Sửa đổi quy định về dịch vụ tín dụng không chịu thuế GTGT, bao gồm các hình thức cho vay (tính cả trường hợp cho vay trong trường hợp bảo lãnh), dịch vụ cho thuê tài chính của các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư và các hoạt động chuyển nhượng vốn.
Quy định chi tiết về khấu trừ thuế đầu vào theo tỷ lệ (%)
Nghị định sửa đổi, bổ sung phương pháp tính khấu trừ thuế đầu vào đối với một số trường hợp đặc thù mua hàng hóa không có hóa đơn GTGT hoặc hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
- Đối với cơ sở sản xuất, chế biến mua nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến trực tiếp từ người sản xuất mà không có hóa đơn GTGT thì được khấu trừ thuế đầu vào theo tỷ lệ tính trên giá trị hàng hóa mua vào:
- Tỷ lệ khấu trừ 5%: Áp dụng đối với các sản phẩm trồng trọt thuộc nhóm cây lấy nhựa, lấy mủ, lấy dầu, mía cây, chè búp tươi, lúa, ngô, khoai, sắn; các sản phẩm chăn nuôi gồm gia súc, gia cầm, cá, tôm và các loại thủy sản khác.
- Tỷ lệ khấu trừ 3%: Áp dụng đối với các loại nông sản, lâm sản khác không nằm trong danh mục được khấu trừ 5% nêu trên.
- Đối với các trường hợp mua hàng hóa khác:
- Tỷ lệ khấu trừ 5%: Áp dụng đối với sắt thép phế liệu do cơ sở sản xuất mua gom để làm nguyên liệu sản xuất sắt thép; hải sản do cơ sở sản xuất, chế biến mua trực tiếp của ngư dân; tiền bồi thường phát sinh từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
- Tỷ lệ khấu trừ 3%: Áp dụng đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do các tổ chức, doanh nghiệp thương mại mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất để bán lại.
- Giới hạn áp dụng: Việc tính khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế đầu vào theo các tỷ lệ trên không được áp dụng đối với trường hợp các sản phẩm này được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu hoặc mua trực tiếp để xuất khẩu.
- Bộ Tài chính có trách nhiệm căn cứ vào tình hình biến động giá cả và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế của từng mặt hàng để trình Chính phủ điều chỉnh danh mục sản phẩm và mức khấu trừ thuế đầu vào cho phù hợp.
Điều kiện và đối tượng được xét hoàn thuế giá trị gia tăng
Nghị định nới lỏng và làm rõ điều kiện hoàn thuế GTGT đối với các cơ sở kinh doanh nhằm tạo điều kiện quay vòng vốn nhanh:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế sẽ được xét hoàn thuế nếu có số thuế đầu vào được khấu trừ của ba tháng liên tục lớn hơn số thuế đầu ra.
- Đối với các cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa theo thời vụ hoặc theo từng kỳ với số lượng lớn, nếu phát sinh số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu lớn hơn thuế đầu ra thì được xem xét giải quyết hoàn thuế GTGT theo từng kỳ phát sinh.
Chính sách giảm thuế giá trị gia tăng cho các cơ sở gặp khó khăn
Để hỗ trợ các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong những năm đầu chuyển đổi sang áp dụng thuế GTGT, Chính phủ quy định các biện pháp giảm thuế:
- Xét giảm thuế do bị lỗ: Các cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải, thương mại, du lịch, dịch vụ, ăn uống trong những năm đầu áp dụng thuế GTGT mà bị lỗ do số thuế GTGT phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trước đây thì được xét giảm thuế GTGT phải nộp. Mức giảm tương ứng với số lỗ thực tế do nguyên nhân này gây ra, nhưng tối đa không vượt quá số thuế GTGT phải nộp của năm được xét giảm.
- Giảm 50% mức thuế tính trên giá bán: Áp dụng đối với một số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đang gặp khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, bao gồm:
- Than đá.
- Máy móc phục vụ nông nghiệp và sản xuất: máy cày, máy kéo, máy bơm nước, máy công vụ, máy động lực.
- Các loại hóa chất cơ bản: Xút (NaOH), Natrihypocloxít (Na OCl), Canxihypocloxít (Ca(OCl)2), Nhôm hyđrôxit (Al(OH)3), Axít Clohyđric (HCl), Clo lỏng và khí (Clo (Cl2)), Natri Silicat (Na2SiO3).
- Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu kinh doanh thương mại nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Các dịch vụ khách sạn, du lịch và ăn uống.
Điều tiết thu nhập đối với doanh nghiệp Nhà nước có thu nhập cao
Bên cạnh các chính sách ưu đãi, giảm thuế cho đơn vị gặp khó khăn, Nghị định cũng bổ sung quy định điều tiết thu nhập đối với các doanh nghiệp Nhà nước có lợi thế lớn:
- Các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất, kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ như xổ số, điện, xi măng, bưu chính viễn thông và một số hàng hóa, dịch vụ khác có thu nhập cao do mức thuế GTGT phải nộp thấp hơn thuế doanh thu trước đây thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế TNDN bổ sung theo quy định.
- Trường hợp sau khi nộp các loại thuế trên mà phần thu nhập chênh lệch do thuế GTGT thấp hơn thuế doanh thu vẫn còn lớn, doanh nghiệp phải nộp tiếp vào ngân sách Nhà nước tối thiểu 70% phần thu nhập còn lại đó. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quy định cụ thể mức điều tiết thêm phù hợp với từng loại doanh nghiệp.
- Bộ Tài chính cũng được giao thẩm quyền xem xét giải quyết về thuế GTGT đối với các mặt hàng dự trữ theo yêu cầu của Chính phủ (như phân bón, thuốc trừ sâu...) còn tồn kho đến ngày 31 tháng 12 năm 1998 tại các doanh nghiệp, nếu mức dự trữ này gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 102/1998/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết các điều khoản của Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 102/1998/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 1998 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997;
Căn cứ điểm 2, mục IV Nghị quyết số 18/1998/QH10 ngày 25 tháng 11 năm 1998 của Quốc hội về dự toán ngân sách Nhà nước năm 1999;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 1998Sửa đổi, bổ sungcủa Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật thuế giá trị gia tăngnhư sau:
1. Bổ sung đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng vào đoạn đầu
''Máy bay, dàn khoan, tàu thủy thuê của nước ngoài, loại trong nước chưa sản xuất được, dùng cho sản xuất, kinh doanh''.
2. Sửa đổi
''Dịch vụ tín dụng bao gồm các hình thức cho vay (kể cả cho vay trong trường hợp bảo lãnh), cho thuê tài chính của tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư và các hoạt động chuyển nhượng vốn''.
3. Sửa đổi, bổ sung
''d) Các trường hợp được khấu trừ thuế đầu vào theo tỷ lệ sau:
Các cơ sở sản xuất, chế biến mua nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến của người sản xuất mà không có hóa đơn giá trị gia tăng thì được khấu trừ thuế đầu vào theo một tỷ lệ (%) tính trên giá trị hàng hóa mua vào như sau:
Tỷ lệ 5% đối với sản phẩm trồng trọt thuộc các loại cây lấy nhựa, lấy mủ, lấy dầu, mía cây, chè búp tươi, lúa, ngô, khoai sắn; sản phẩm chăn nuôi là gia súc, gia cầm, cá, tôm và các loại thủy sản khác;
Tỷ lệ 3% đối với các loại sản phẩm là nông sản, lâm sản không quy định trong nhóm được khấu trừ 5% nêu trên.
Các trường hợp khác được khấu trừ thuế đầu vào theo một tỷ lệ (%) tính trên giá trị hàng mua vào như sau:
Tỷ lệ 5% đối với sắt thép phế liệu do cơ sở sản xuất mua gom làm nguyên liệu sản xuất sắt thép; hải sản do cơ sở sản xuất chế biến mua của ngư dân; tiền bồi thường của hoạt động kinh doanh bảo hiểm;
Tỷ lệ 3% đối với hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, doanh nghiệp thương mại mua của cơ sở sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để bán.
Bộ Tài chính căn cứ vào tình hình giá cả và hoạt động sản xuất, kinh doanh từng mặt hàng, trình Chính phủ điều chỉnh danh mục sản phẩm và mức khấu trừ thuế đầu vào quy định tại Điều này.
Việc tính khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế đầu vào quy định trên đây không áp dụng đối với trường hợp các sản phẩm này được làm nguyên liệu để sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu hoặc mua để xuất khẩu''.
4. Sửa đổi
''1. Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế nếu số thuế đầu vào được khấu trừ của ba tháng liên tục lớn hơn số thuế đầu ra. Những cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng kỳ với số lượng lớn, nếu phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu lớn so với thuế đầu ra thì được xét hoàn thuế giá trị gia tăng từng kỳ''.
5. Sửa đổi, bổ sung
''1. Đối với những cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải, thương mại, du lịch, dịch vụ, ăn uống những năm đầu áp dụng thuế giá trị gia tăng mà bị lỗ do số thuế giá trị gia tăng phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trước đây thì được xét giảm thuế giá trị gia tăng phải nộp. Mức được xét giảm thuế giá trị gia tăng đối với từng cơ sở kinh doanh tương ứng với số lỗ do nguyên nhân nêu trên, nhưng tối đa không vượt qúa số thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh phải nộp của năm được xét giảm thuế.
Than đá;
Máy cày, máy kéo, máy bơm nước, máy công vụ, máy động lực;
Xút (NaOH), Natrihypocloxít (Na OC1), Canxihypocloxít (Ca (OCl)2), Nhôm hyđrôxit (A1 (OH)3), Axít Clohyđric (HC1), Clo lỏng và khí (Clo (C12)); Natri Silicat (Na2SiO3);
Hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu kinh doanh thương mại nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế;
Khách sạn, du lịch, ăn uống''.
6. Bổ sung vào cuối
''Đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: xổ số, điện, xi măng, bưu chính viễn thông và một số hàng hóa dịch vụ khác có thu nhập cao do nộp thuế giá trị gia tăng thấp hơn thuế doanh thu trước đây thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Số thu nhập do thuế giá trị gia tăng nộp thấp hơn thuế doanh thu vẫn còn lớn thì phải nộp tiếp vào ngân sách Nhà nước thấp nhất là 70% phần thu nhập còn lại. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức điều tiết thêm phù hợp đối với từng loại doanh nghiệp.
Giao Bộ Tài chính xem xét giải quyết về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng dự trữ theo yêu cầu của Chính phủ như: phân bón, thuốc trừ sâu ... còn tồn kho đến ngày 31 tháng 12 năm 1998 ở doanh nghiệp, nếu mức dự trữ có ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp''.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1Công văn số 3036 TCT/NV1 ngày 13/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT
- 2Quyết định 05/1999/QĐ-TTG về việc miễn thuế hoạt động buôn chuyến, giảm thuế giá trị gia tăng kinh doanh các mặt hàng lương thực, thực phẩm tươi sống và rau, quản tươi do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 11/1999/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 05/1999/QĐ-TTg về việc giảm thuế Giá trị gia tăng (GTGT) kinh doanh các mặt hàng lương thực, thực phẩm tươi sống và rau quả tươi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 34/1999/TT-BTC thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp chế xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 93/1999/TT-BTC về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 106/1999/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/1999/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 102/1999/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 28/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5073/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn Thông tư 106/1999/TT-BTC
- 8Công văn về việc Danh mục một số mặt hàng được giảm thuế GTGT
- 9Công văn 1482-TC/TCT năm 2000 về việc thuế giá trị gia tăng đối với xây nhà để bán, xây dựng cơ sở hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê do Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 15/2000/NĐ-CP thi hành NQ 90/1999/NQQ-UBTVQH10 sửa đổi danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hoá, dịch vụ
- 11Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 1Công văn số 3036 TCT/NV1 ngày 13/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Thông tư 175/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 102/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 28/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 05/1999/QĐ-TTG về việc miễn thuế hoạt động buôn chuyến, giảm thuế giá trị gia tăng kinh doanh các mặt hàng lương thực, thực phẩm tươi sống và rau, quản tươi do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 11/1999/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 05/1999/QĐ-TTg về việc giảm thuế Giá trị gia tăng (GTGT) kinh doanh các mặt hàng lương thực, thực phẩm tươi sống và rau quả tươi do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 20/1999/TT-BTC sửa đổi Thông tư 175/1998/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 102/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 28/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 34/1999/TT-BTC thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp chế xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 93/1999/TT-BTC về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn về việc danh mục hàng hoá được giảm 50% thuế giá trị gia tăng
- 10Thông tư 106/1999/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/1999/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 102/1999/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 28/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 5073/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn Thông tư 106/1999/TT-BTC
- 12Công văn về việc Danh mục một số mặt hàng được giảm thuế GTGT
- 13Công văn 1482-TC/TCT năm 2000 về việc thuế giá trị gia tăng đối với xây nhà để bán, xây dựng cơ sở hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê do Bộ Tài chính ban hành
- 14Nghị định 15/2000/NĐ-CP thi hành NQ 90/1999/NQQ-UBTVQH10 sửa đổi danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hoá, dịch vụ
Nghị định 102/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 28/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- Số hiệu: 102/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 21/12/1998
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 6
- Ngày hiệu lực: 01/01/1999
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
