- 1Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 2Nghị định 76/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 3Nghị định 14/2012/NĐ-CP sửa đổi Điều 7 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội và Công an nhân dân
- 4Nghị định 117/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang
- 5Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 204/2004/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 76/2009/NĐ-CP, NGHỊ ĐỊNH SỐ 14/2012/NĐ-CP, NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2013/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 117/2016/NĐ-CP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15; Luật Viên chức số 58/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14;
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Mục I như sau:
"a) Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Cục loại 1 | Cục loại 2 |
|
| Hệ số | Hệ số |
| ||
| 1 | Cục trưởng | 1,10 | 1,00 |
|
| 2 | Phó Cục trưởng | 0,90 | 0,80 |
|
| 3 | Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | 0,80 | 0,70 |
|
| 4 | - Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng - Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại | 0,70 | 0,60 |
|
| 5 | Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | 0,60 | 0,50 |
|
| 6 | - Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh văn phòng - Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại | 0,50 | 0,40 |
|
| 7 | Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | 0,40 | 0,40 |
|
| 8 | Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại | 0,30 | 0,30 |
|
| 9 | Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | 0,25 | 0,25 |
|
| 10 | Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại | 0,20 | 0,20 | " |
2. Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Mục I như sau:
"8a. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại |
|
| Hệ số | Hệ số |
| ||
| 1 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 0,70 | 0,60 |
|
| 2 | Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 0,60 | 0,50 |
|
| 3 | Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương | 0,35 | 0,25 |
|
| 4 | Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương | 0,20 | 0,15 | " |
3. Sửa đổi điểm 11.1 khoản 11 Mục I như sau:
"11.1. Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ
a) Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Hệ số |
| 1 | Chánh Thanh tra | 1,00 |
| 2 | Phó Chánh thanh tra | 0,80 |
| 3 | Trưởng phòng | 0,60 |
| 4 | Phó Trưởng phòng | 0,40 |
b) Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Cục loại 1 | Cục loại 2 |
|
| Hệ số | Hệ số |
| ||
| 1 | Chánh Thanh tra | 0,70 | 0,60 |
|
| 2 | Phó Chánh thanh tra | 0,50 | 0,40 | " |
4. Bãi bỏ khoản 3, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 9, khoản 10, điểm 11.3 khoản 11, điểm 11.4 khoản 11, khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Mục I.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
2. Chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Bãi bỏ quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu đang bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo do chịu tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:
a) Trường hợp bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu cao hơn hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này thì thực hiện theo nguyên tắc: Tiếp tục hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu đến hết thời gian quy định, sau thời gian này hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này.
b) Trường hợp trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 chưa được áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này thì thực hiện theo nguyên tắc: Truy lĩnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này hoặc phần chênh lệch giữa hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này so với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu, kể từ ngày giữ chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
2. Đối với chức danh lãnh đạo của Cục thuộc Bộ khi chưa có quyết định phân loại Cục thì thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:
a) Áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ của Cục loại 2 quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.
b) Trường hợp giữ chức danh lãnh đạo được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do sắp xếp tổ chức bộ máy từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 theo quy định tại Nghị định của Chính phủ) cao hơn phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này thì tiếp tục hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu đến hết thời gian quy định; sau thời gian này áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này và điểm a khoản này. Trường hợp chưa được áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này và điểm a khoản này thì được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ theo nguyên tắc tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2025/NĐ-CP | Hà Nội, ngày tháng năm 2025 |
| DỰ THẢO |
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 204/2004/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025; Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) như sau:
1. Sửa đổi điểm a khoản 4 tại Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP (đã được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) như sau:
“a) Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Cục loại 1 | Cục loại 2 |
| Hệ số | Hệ số | ||
| 1 | Cục trưởng | 1,10 | 1,00 |
| 2 | Phó Cục trưởng | 0,90 | 0,80 |
| 3 | Trưởng cơ quan khu vực, Trưởng ban/ phòng, Chi cục trưởng hoặc tương đương | 0,70 | 0,60 |
| 4 | Phó trưởng cơ quan khu vực, Phó trưởng ban/phòng, Phó chi cục trưởng hoặc tương đương | 0,50 | 0,40 |
| 5 | Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc Chi cục | 0,30 | 0,30 |
| 6 | Phó trưởng phòng, Phó đội trưởng hoặc tương đương thuộc Chi cục | 0,20 | 0,20 |
2. Bổ sung khoản 9a tại Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau:
“9a. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Xã, phường, đặc khu thuộc Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | Xã, phường, đặc khu còn lại |
| Hệ số | Hệ số | ||
| 1 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 0,70 | 0,60 |
| 2 | Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 0,60 | 0,50 |
| 3 | Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương | 0,35 | 0,25 |
| 4 | Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương | 0,20 | 0,15 |
3. Sửa đổi điểm 11.1 khoản 11 Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau:
“11.1. Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ
| Số TT | Chức danh lãnh đạo | Bộ, cơ quan ngang Bộ | Cục thuộc Bộ |
| Hệ số | Hệ số | ||
| 1 | Chánh thanh tra | 1,00 | Bằng phụ cấp của Trưởng phòng/ban thuộc Cục thuộc Bộ |
| 2 | Phó chánh thanh tra | 0,80 | Bằng phụ cấp của Phó trưởng phòng/ban thuộc Cục thuộc Bộ |
| 3 | Trưởng phòng | 0,60 |
|
| 4 | Phó trưởng phòng | 0,40 |
|
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ khoản 3, khoản 5, khoản 9, khoản 10, điểm 11.3 khoản 11, điểm 11.4 khoản 11, khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, điểm a và điểm c khoản 4 Điều 1 Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 19 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
3. Đối với chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu đang bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo do sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Nghị định của Chính phủ mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu cao hơn hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này thực hiện theo nguyên tắc sau: Tiếp tục bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ đến hết thời gian quy định, sau khi hết thời gian bảo lưu phụ cấp thì thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Nghị định này.
4. Đối với chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc đang được bảo lưu (giữ nguyên) hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do chịu tác động của việc sắp xếp đơn vị hành chính nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này thì được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này trong khoảng thời gian nêu trên theo nguyên tắc như sau:
a) Trường hợp chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì được truy lĩnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, kể từ ngày giữ chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
b) Trường hợp đang được bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này thì được truy lĩnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo và truy nộp bảo hiểm xã hội theo phần chênh lệch giữa hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này so với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang được bảo lưu, kể từ ngày giữ chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
5. Đối với chức danh lãnh đạo của Cục thuộc Bộ trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 đến trước ngày có quyết định xếp loại Cục đang được tạm áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc đang được bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do chịu tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy theo quy định tại Nghị định của Chính phủ thì được áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Cục loại 2 quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này theo nguyên tắc tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Công văn 4319/BNV-TL năm 2022 về thực hiện chế độ tiền lương theo vị trí việc làm và các nội dung khác theo Nghị quyết 27-NQ/TW do Bộ Nội vụ ban hành
- 2Thông tư 95/2024/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ tiền thưởng đối với đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
- 3Công văn 4832/BNV-CTL&BHXH năm 2025 thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp tổ chức bộ máy, tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ Nội vụ ban hành
- 4Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước
- 5Thông tư 21/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Công văn 1387/CTL&BHXH-TLSXKD năm 2025 về chế độ ăn giữa ca do Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội ban hành
- 1Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 2Nghị định 76/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 3Nghị định 14/2012/NĐ-CP sửa đổi Điều 7 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội và Công an nhân dân
- 4Nghị định 117/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang
- 5Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 1Luật viên chức 2010
- 2Nghị định 17/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang
- 3Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 4Công văn 4319/BNV-TL năm 2022 về thực hiện chế độ tiền lương theo vị trí việc làm và các nội dung khác theo Nghị quyết 27-NQ/TW do Bộ Nội vụ ban hành
- 5Thông tư 95/2024/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ tiền thưởng đối với đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
- 6Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- 7Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 8Luật Cán bộ, công chức năm 2025
- 9Luật Thanh tra 2025
- 10Công văn 4832/BNV-CTL&BHXH năm 2025 thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp tổ chức bộ máy, tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ Nội vụ ban hành
- 11Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước
- 12Thông tư 21/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 13Công văn 1387/CTL&BHXH-TLSXKD năm 2025 về chế độ ăn giữa ca do Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội ban hành
Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, 14/2012/NĐ-CP, 17/2013/NĐ-CP và 117/2016/NĐ-CP
- Số hiệu: 07/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 10/01/2026
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
