Điều 2 Luật An ninh mạng 2025
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. An ninh mạng là sự ổn định, an ninh, an toàn của không gian mạng; bảo vệ hệ thống thông tin và bảo đảm thông tin, dữ liệu, hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. An ninh thông tin mạng là sự bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật, tính khả dụng của thông tin trên không gian mạng, tránh bị truy cập, sử dụng, tiết lộ, sửa đổi trái phép, phá hoại hoặc hành vi khác đe dọa hoặc gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
3. An ninh dữ liệu là sự bảo đảm chất lượng dữ liệu và các hoạt động xử lý, sử dụng dữ liệu trên không gian mạng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số quốc gia, tránh bị truy cập, sử dụng, tiết lộ, sửa đổi trái phép, phá hoại hoặc hành vi khác đe dọa hoặc gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
4. Bảo vệ an ninh mạng là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.
5. Không gian mạng là môi trường được hình thành bởi hệ thống mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu; là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.
6. Không gian mạng quốc gia là phần không gian mạng thuộc chủ quyền, quyền tài phán và quyền kiểm soát của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
7. Hệ thống thông tin là tập hợp phần cứng, phần mềm và dữ liệu được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian mạng.
8. Chủ quản hệ thống thông tin là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.
9. Phần mềm độc hại là phần mềm có khả năng gây ra hoạt động không bình thường cho một phần hoặc toàn bộ hệ thống thông tin hoặc thực hiện sao chép, sửa đổi, xóa bỏ trái phép thông tin lưu trữ trong hệ thống thông tin.
10. Phần cứng độc hại là các bộ phận vật lý được thiết kế có chủ đích hoặc được gắn thêm ngoài cấu thành của phần cứng tiêu chuẩn nhằm thu thập thông tin, dữ liệu trái phép hoặc can thiệp, gây ngừng trệ, tê liệt, phá hoại hệ thống máy tính, hệ thống thông tin.
11. Nhật ký hệ thống là tập hợp các bản ghi phản ánh thời gian, người dùng, hoạt động, trạng thái của hệ thống phục vụ cho quản lý, giám sát và bảo mật hệ thống.
12. Tội phạm mạng là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử.
13. Tấn công mạng là hành vi thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để chiếm đoạt thông tin, gây rối loạn, gián đoạn, tê liệt hoạt động, phá hoại hoặc kiểm soát hệ thống mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử.
14. Khủng bố mạng là hành vi thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử nhằm gây hoảng sợ trong công chúng hoặc làm mất ổn định chính trị.
15. Gián điệp mạng là hành vi thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử bí mật xâm nhập để chiếm đoạt, thu thập, sao chép thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước, dữ liệu quan trọng của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm mục đích gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
16. Nguy cơ đe dọa an ninh mạng là trạng thái không gian mạng xuất hiện dấu hiệu đe dọa xâm phạm an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
17. Sự cố an ninh mạng là sự việc bất ngờ xảy ra trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
18. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng là trạng thái hoặc diễn biến trên không gian mạng khi có yếu tố tấn công, xâm nhập, kích động, làm lộ, mất thông tin hoặc hành vi khác đe dọa xâm phạm nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
19. Tài khoản số là thông tin dùng để chứng thực, xác thực, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng.
20. Mật mã dân sự là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước nhằm bảo đảm an ninh thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
21. Sản phẩm an ninh mạng là phần cứng, phần mềm có chức năng bảo vệ an ninh mạng, an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu, thông tin, dữ liệu, hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
22. Dịch vụ an ninh mạng là dịch vụ được cung cấp để bảo vệ an ninh mạng, an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu, thông tin, dữ liệu, hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
23. Hệ thống thông tin cơ yếu là hệ thống thông tin dùng mật mã cơ yếu để bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước để phục vụ hoạt động chuyên môn nghiệp vụ cơ yếu do tổ chức cơ yếu trực tiếp quản lý, vận hành.
Luật An ninh mạng 2025
- Số hiệu: 116/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng
- Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng
- Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
- Điều 6. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng
- Điều 8. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 9. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 11. Trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 12. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 13. Các thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
- Điều 14. Phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
- Điều 15. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng
- Điều 16. Phòng, chống xâm hại trẻ em trên không gian mạng
- Điều 17. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại
- Điều 18. Phòng, chống tấn công mạng
- Điều 19. Phòng, chống khủng bố mạng
- Điều 20. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng
- Điều 21. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng
- Điều 22. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
- Điều 23. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và địa phương
- Điều 24. Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế
- Điều 25. Bảo đảm an ninh thông tin mạng
- Điều 26. Bảo đảm an ninh dữ liệu
- Điều 27. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng
- Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
- Điều 29. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
- Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 31. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng
- Điều 32. Tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng
- Điều 33. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ an ninh mạng
- Điều 34. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
- Điều 35. Phổ biến kiến thức về an ninh mạng
- Điều 36. Nghiên cứu, phát triển an ninh mạng
- Điều 37. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng
- Điều 38. Kinh phí bảo vệ an ninh mạng
