Lệnh công bố Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 do Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành nhằm công bố Luật Sở hữu trí tuệ đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam, phục vụ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
Phạm vi áp dụng của văn bản hướng tới việc công bố toàn văn đạo luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh từ việc sáng tạo, sở hữu và sử dụng các tài sản trí tuệ. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh của Luật (Điều 1)
- Quy định chi tiết về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền này.
- Xác định rõ các giới hạn pháp lý, nghĩa vụ của chủ thể quyền và các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trước các hành vi xâm phạm.
Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam có hoạt động sáng tạo, sở hữu hoặc sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
- Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật này và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ (Điều 3)
- Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
- Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý.
- Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.
Giải thích từ ngữ và các khái niệm cốt lõi (Điều 4)
- Định nghĩa rõ "Quyền sở hữu trí tuệ" là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
- Làm rõ các khái niệm chuyên ngành như "Tác phẩm", "Sáng chế", "Kiểu dáng công nghiệp", "Nhãn hiệu", "Chỉ dẫn địa lý" và "Biện pháp tự bảo vệ" nhằm tạo sự thống nhất trong việc giải thích và áp dụng pháp luật trên thực tế.
Lệnh công bố có hiệu lực kể từ ngày ban hành, tạo cơ sở pháp lý chính thức để Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 đi vào cuộc sống và có hiệu lực thi hành theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2005/L-CTN | Hà Nội , ngày 12 tháng 12 năm 2005 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiếp pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 50 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ:
Luật sở hữu trí tuệ.
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005./.
|
| CHỦ TỊCH NƯỚC |
- 1Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 3Hiến pháp năm 1992
- 4Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
- 5Luật Tổ chức Quốc hội 2001
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002
Lệnh công bố Luật sở hữu trí tuệ năm 2005
- Số hiệu: 28/2005/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 12/12/2005
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trần Đức Lương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 33 đến số 34
- Ngày hiệu lực: 12/12/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
