Lệnh của Chủ tịch nước về việc công bố Luật Hải quan năm 2001 là văn bản pháp lý quan trọng, công bố Luật Hải quan số 29/2001/QH10 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2001. Văn bản này đặt nền móng pháp lý hiện đại, đồng bộ cho hoạt động hải quan, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, chủ động hội nhập quốc tế và bảo vệ lợi ích quốc gia.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Luật Hải quan năm 2001 xác định rõ giới hạn điều chỉnh pháp luật và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về quản lý nhà nước đối với hải quan; thủ tục hải quan; chế độ kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cũng như công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải; cơ quan hải quan, công chức hải quan và các cơ quan nhà nước khác trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu của Luật Hải quan năm 2001 tập trung định hình các nguyên tắc nền tảng, phạm vi hoạt động và giải thích các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi:
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh của Luật Hải quan
- Xác định hoạt động quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Hải quan Việt Nam nhằm bảo vệ chủ quyền, an ninh kinh tế và lợi ích quốc gia.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
- Quy định rõ luật áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh phương tiện vận tải.
- Xác định trách nhiệm tuân thủ của các cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan đến hoạt động hải quan.
Điều 3: Giải thích từ ngữ chuyên ngành
Điều khoản này đưa ra định nghĩa chuẩn xác cho các khái niệm pháp lý và kỹ thuật nghiệp vụ hải quan, bao gồm:
- Hàng hóa: Bao gồm động sản có mã số và thuế suất, ngoại tệ, tiền Việt Nam, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim khí quý, đá quý, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và các tài sản khác được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
- Phương tiện vận tải: Gồm các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển, đường hàng không xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
- Thủ tục hải quan: Các bước công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.
- Địa bàn hoạt động hải quan: Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, các địa điểm kiểm tra hàng hóa ngoài cửa khẩu và các khu vực khác theo quy định.
- Thông quan: Quyết định của cơ quan hải quan cho phép hàng hóa, phương tiện vận tải được xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hoàn thành thủ tục hải quan.
Điều 4: Nguyên tắc hoạt động hải quan
- Tuân thủ pháp luật: Mọi hoạt động hải quan phải được thực hiện công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định pháp luật.
- Tạo thuận lợi thương mại: Cơ quan hải quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, đồng thời bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước.
- Phối hợp liên ngành: Quy định sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hải quan với các cơ quan nhà nước khác, lực lượng vũ trang và chính quyền địa phương trong việc thực thi nhiệm vụ.
Hiệu lực thi hành
Lệnh công bố xác định Luật Hải quan năm 2001 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2002, thay thế cho Pháp lệnh Hải quan ngày 20 tháng 02 năm 1990 và các quy định trước đây trái với Luật này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2001/L-CTN | Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2001 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 50 của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ:
Luật Hải quan.
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2001./.
|
| CHỦ TỊCH NƯỚC |
Lệnh công bố Luật Hải quan 2001
- Số hiệu: 10/2001/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 12/07/2001
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trần Đức Lương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 35
- Ngày hiệu lực: 12/07/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
