Lệnh công bố Bộ luật dân sự 2005 được ban hành bởi Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm công bố Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, đánh dấu bước phát triển mới trong hệ thống pháp luật tư pháp của Việt Nam, tạo lập hành lang pháp lý đồng bộ cho các giao dịch dân sự và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong xã hội.
Phạm vi áp dụng của văn bản gắn liền với hiệu lực thi hành của Bộ luật dân sự 2005, hướng tới đối tượng áp dụng là mọi cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và các chủ thể khác tham gia vào các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trên lãnh thổ Việt Nam.
Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi tại phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Bộ luật dân sự 2005:
Nhiệm vụ và phạm vi điều chỉnh của Bộ luật dân sự (Điều 1)
- Bộ luật dân sự đóng vai trò là luật chung, quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác trong đời sống xã hội.
- Xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể về cả hai phương diện: nhân thân (quyền phi tài sản gắn liền với mỗi cá nhân) và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (gọi chung là quan hệ dân sự).
- Mục tiêu cốt lõi của Bộ luật là bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; đồng thời bảo đảm sự an toàn pháp lý và tính ổn định trong các giao dịch dân sự, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Hiệu lực của Bộ luật dân sự (Điều 2)
- Về mặt thời gian: Bộ luật dân sự áp dụng đối với các quan hệ dân sự được xác lập kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành. Đối với các quan hệ dân sự được xác lập trước thời điểm Bộ luật có hiệu lực, việc áp dụng pháp luật sẽ tuân thủ theo các quy định chuyển tiếp của Quốc hội.
- Về mặt không gian và đối tượng: Bộ luật dân sự được áp dụng thống nhất trên toàn bộ lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài: Bộ luật dân sự cũng được áp dụng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận (Điều 3)
- Pháp luật tôn trọng và bảo đảm quyền tự do cam kết, thỏa thuận của các chủ thể trong việc xác lập, thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự.
- Giới hạn của sự tự do: Các cam kết, thỏa thuận không được vi phạm điều cấm của pháp luật và không được trái đạo đức xã hội.
- Tính tự nguyện tuyệt đối: Trong quan hệ dân sự, các bên hoàn toàn tự nguyện, không một cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào được phép áp đặt, cấm đoán, cưỡng ép, đe dọa hoặc ngăn cản sự bày tỏ ý chí của các bên.
- Hiệu lực của thỏa thuận: Mọi cam kết, thỏa thuận hợp pháp đều có hiệu lực bắt buộc thực hiện đối với các bên tham gia và phải được các chủ thể khác tôn trọng.
Nguyên tắc bình đẳng (Điều 4)
- Trong quan hệ dân sự, tất cả các bên đều bình đẳng về mặt pháp lý, không phụ thuộc vào các yếu tố vị thế xã hội hay kinh tế.
- Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử: Không được lấy lý do khác biệt về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp để đối xử không bình đẳng giữa các chủ thể trong việc xác lập và thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.
Hiệu lực thi hành
Lệnh công bố có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Bộ luật dân sự 2005 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006, thay thế cho Bộ luật dân sự năm 1995.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2005/L-CTN | Hà Nội , ngày 27 tháng 06 năm 2005 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiếp pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 50 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ:
Bộ luật dân sự.
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005./.
|
| CHỦ TỊCH NƯỚC |
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 3Hiến pháp năm 1992
- 4Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
- 5Luật Tổ chức Quốc hội 2001
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002
- 7Lệnh công bố Bộ luật lao động 2012
Lệnh công bố Bộ luật dân sự 2005
- Số hiệu: 06/2005/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 27/06/2005
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trần Đức Lương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1 đến số 3
- Ngày hiệu lực: 27/06/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
