Công văn số 5267/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thu tiền thuê đất, nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế và thống nhất việc áp dụng quy định pháp luật về nghĩa vụ tài chính đất đai trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn trực tiếp các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý, tính và thu tiền thuê đất. Đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất sang thuê đất hoặc được gia hạn thời gian thuê đất.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thu tiền thuê đất
1. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định
- Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất được giao, thời hạn thuê đất và hình thức thuê đất (trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê).
- Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm là 05 năm kể từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
- Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất hoặc các yếu tố cấu thành đơn giá, cơ quan chức năng phải thực hiện xác định lại đơn giá thuê đất phù hợp với thực tế biến động.
2. Quy định về miễn, giảm tiền thuê đất
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư cụ thể, gắn liền với việc thuê đất mới và phải đáp ứng các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai.
- Trong thời gian xây dựng cơ bản (được phê duyệt theo dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất), người thuê đất được xem xét miễn tiền thuê đất nếu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục đề nghị miễn, giảm gửi cơ quan thuế.
- Người thuê đất phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế và ban hành quyết định miễn, giảm theo đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật.
3. Nghĩa vụ tài chính khi gia hạn sử dụng đất hoặc chuyển tiếp dự án
- Khi hết thời hạn thuê đất, nếu người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn sử dụng đất thì đơn giá thuê đất cho thời gian gia hạn được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm được gia hạn.
- Đối với các dự án chuyển tiếp giữa các thời kỳ quy định pháp luật, việc xử lý nghĩa vụ tài chính đất đai phải tuân thủ nguyên tắc không hồi tố đối với các nghĩa vụ đã hoàn thành, đồng thời áp dụng đơn giá mới đối với phần diện tích hoặc thời gian chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành.
4. Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong xác định nghĩa vụ tài chính
- Tổng cục Thuế nhấn mạnh vai trò phối hợp chặt chẽ giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng Đăng ký Đất đai) trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
- Thông tin địa chính được luân chuyển giữa các cơ quan phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng và thời hạn thuê đất để làm cơ sở tính thuế chính xác, tránh thất thu ngân sách.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn số 5267/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế tại địa bàn, đối chiếu với các quy định tại Luật Đất đai, Luật Quản lý thuế và các Nghị định hướng dẫn liên quan để thực hiện tính thu tiền thuê đất đúng quy định, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính nghiêm minh của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5267/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2007 |
| Kính gửi: | Nhà máy rượu GSI |
Trả lời văn bản số 01/09/2007 của Nhà máy rượu GSI về việc khấu trừ lại số tiền đền bù, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Công văn số 15130 BTC/TCT ngày 30/11/2006 của Bộ Tài chính về việc khấu trừ tiền bồi thường đất vào tiền thuê đất phải nộp chỉ áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất đã thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. Trường hợp Nhà máy rượu GSI đã hoàn thành việc thực hiện chi trả tiền đền bù thiệt hại về đất cho các hộ dân từ trước ngày ban hành Nghị định số 197/2004/NĐ-CP nêu trên thì không thuộc diện được khấu trừ số tiền chi về bồi thường thiệt hại về đất vào tiền thuê đất phải nộp theo hướng dẫn tại công văn số 15130 BTC/TCT.
2/Về đề nghị được nộp tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại (đến năm 2051) của Nhà máy Rượu GSI:
Căn cứ Khoản 2 Điều 35 Luật Đất đai: “ Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
a) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có Mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;
b) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc”
Do vậy, nếu Nhà máy Rượu GSI là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì được nộp tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại. Trường hợp Nhà máy rượu GSI là doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài thì thuộc diện nộp tiền thuê đất hàng năm theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Nhà máy Rượu GSI được biết. Đề nghị Nhà máy liên hệ với Cục thuế tỉnh Bình Dương để được giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1756/TCT-TS của Tổng Cục thuế về vướng mắc chính sách thu tiền thuê đất
- 2Công văn số 269/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền thuê đất
- 3Công văn số 476/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền thuê đất
- 4Công văn số 1308/TCT-TS của Tổng cục thuế về chính sách thu tiền thuê đất
- 5Công văn số 2739/TCT-HT về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành.
- 6Công văn số 4396/TCT-CS về việc chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn số 448TCT/TS về việc xin giải đáp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 1756/TCT-TS của Tổng Cục thuế về vướng mắc chính sách thu tiền thuê đất
- 2Công văn số 269/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền thuê đất
- 3Công văn số 476/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền thuê đất
- 4Công văn số 1308/TCT-TS của Tổng cục thuế về chính sách thu tiền thuê đất
- 5Luật Đất đai 2003
- 6Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 7Công văn số 2739/TCT-HT về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành.
- 8Công văn số 4396/TCT-CS về việc chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn số 448TCT/TS về việc xin giải đáp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 5267/TCT-CS về việc chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5267/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
