Công văn 2843/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xử lý hành vi làm mất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng chế tài xử phạt hành chính, đồng thời xác định điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh có hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn GTGT đầu vào (liên 2 giao cho khách hàng) đã lập để hạch toán kế toán, kê khai thuế. Đồng thời, công văn cũng là căn cứ để cơ quan thuế các cấp thống nhất quy trình xử lý vi phạm và kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế của người nộp thuế.
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính khi làm mất hóa đơn đầu vào
- Hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đầu vào đã lập (liên 2) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo các quy định pháp luật hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí và hóa đơn.
- Mức xử phạt cụ thể được áp dụng dựa trên tính chất của hành vi, thời điểm phát hiện và việc người nộp thuế có tự giác khai báo, lập biên bản hay tìm lại được hóa đơn trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt hay không.
- Trường hợp mất hóa đơn do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa hoạn hoặc các sự kiện bất khả kháng khác có xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ được xem xét miễn xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
Thủ tục và hồ sơ xử lý khi mất hóa đơn GTGT đầu vào
- Khi phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đầu vào (liên 2), người mua và người bán phải tiến hành lập biên bản ghi nhận sự việc. Trong biên bản phải nêu rõ liên 1 của hóa đơn đã được người bán khai, nộp thuế vào tháng nào, có chữ ký và đóng dấu xác nhận của người đại diện theo pháp luật của cả hai bên.
- Người mua có trách nhiệm làm báo cáo về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn gửi lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định kể từ ngày xảy ra sự việc để cơ quan thuế theo dõi, giám sát.
- Người bán có trách nhiệm sao chụp liên 1 của hóa đơn bị mất, ký xác nhận và đóng dấu của người bán trên bản sao đó để giao cho người mua. Người mua được phép sử dụng bản sao hóa đơn này kèm theo biên bản mất hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế GTGT đầu vào.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
- Để được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hóa đơn bị mất, doanh nghiệp phải chứng minh được giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật và hợp pháp.
- Hồ sơ chứng minh bắt buộc phải bao gồm: Bản sao hóa đơn liên 1 có xác nhận và đóng dấu của người bán; Biên bản mất hóa đơn có chữ ký của hai bên; Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên); Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ; Biên bản giao nhận hàng hóa hoặc các chứng từ vận chuyển liên quan.
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra tính xác thực của các hồ sơ này. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi gian lận, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc không chứng minh được giao dịch thực tế, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 2843/TCT-CS có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn trong công văn này giúp chuẩn hóa quy trình xử lý sự cố mất hóa đơn đầu vào, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp khi gặp rủi ro khách quan, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý, chống thất thu ngân sách nhà nước của ngành Thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2843/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây ninh
Trả lời công văn số 2661/CT-TTr ngày 22/6/2011 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về việc xử lý hành vi làm mất hoá đơn GTGT liên 2, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1.3, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định:
“1.3- Căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ theo hướng dẫn tại điểm 1 mục này là số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào; chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu; chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp: hoá đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT); không ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán; hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo); hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.”
Tại điểm 1.7, mục IV, phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn quy định:
“1.7- Hóa đơn được dùng để khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, tính chi phí hợp lý, thanh toán tiền phải là:
a- Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ.
- Hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng).
- Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.
- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa.
b- Các trường hợp khác:
- Tổ chức, cá nhân mua hàng làm mất hoá đơn mua hàng bản gốc (liên 2) do hoàn cảnh khách quan như: Thiên tai, hoả hoạn, bị mất cắp; khi xảy ra mất hoá đơn trong các trường hợp nêu trên, tổ chức, cá nhân phải khai báo, lập biên bản về số hoá đơn bị mất, lý do mất có xác nhận của cơ quan thuế đối với trường hợp thiên tai, hoả hoạn, xác nhận của cơ quan công an địa phương đối với trường hợp bị mất cắp. Hồ sơ liên quan đến hành vi làm mất hoá đơn gồm:
Công văn, đơn của tổ chức, cá nhân về việc làm mất hoá đơn.
Biên bản mất hoá đơn mua hàng.
Bản sao hoá đơn mua hàng (liên 1) có xác nhận ký tên, đóng dấu (nếu có) của bên bán hàng.
Khi tiếp nhận hồ sơ mất hoá đơn mua hàng, cơ quan thuế phải thực hiện thông báo số hoá đơn mua hàng không còn giá trị sử dụng và tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi làm mất hoá đơn.”
Theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Tây ninh tại công văn số 2661/CT-TTr ngày 22/6/2011 thì Cục thuế thanh tra việc chấp hành pháp luật về thuế của doanh nghiệp tư nhân Hải Hồng theo Quyết định số 721/QĐ-CT ngày 9/3/2010 phát hiện:
Doanh nghiệp tư nhân Hải Hồng kê khai 13 hoá đơn GTGT khấu trừ thuế GTGT năm 2006, 2007 (Năm 2006: 101.234.790 đ, năm 2007: 222.436.180 đ
Doanh nghiệp tư nhân Hải Hồng đã làm mất 13 hoá đơn GTGT đầu vào khấu trừ thuế từ năm 2006, 2007, với số tiền thuế GTGT: 323.670.970 đồng. Các hoá đơn này doanh nghiệp không thực hiện thủ tục khai báo mất với cơ quan thuế theo quy định tại điểm 1.7, mục VI, phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên thì hiện nay trong hồ sơ kế toán tại doanh nghiệp tư nhân Hải Hồng không có hoá đơn liên 2 và cũng không có hồ sơ khai mất hoá đơn theo quy định tại điểm 1.7, mục VI, phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC nêu trên nên số thuế GTGT của 13 hoá đơn đã mất liên 2 nêu trên của Doanh nghiệp tư nhân Hải Hồng không đủ điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 3Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 4Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3998/TCT-CS về xử phạt đối với hành vi làm mất hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2843/TCT-CS xử lý hành vi làm mất hoá đơn giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2843/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/08/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
