Công văn 1121/TCT/NV7 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc tính thuế nhà đất, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quản lý và thu nộp thuế nhà đất tại các địa phương, đảm bảo việc thực thi chính sách thuế công bằng và đúng quy định pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các Chi cục Thuế quận, huyện trong việc thực hiện nghiệp vụ quản lý thuế. Đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sở hữu nhà, quyền sử dụng đất thuộc diện phải nộp thuế nhà đất theo quy định.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về tính thuế nhà đất
1. Phương pháp xác định diện tích đất tính thuế
- Diện tích đất tính thuế được xác định căn cứ vào diện tích đất thực tế sử dụng hoặc diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Đối với trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường địa phương để xác định diện tích đất thực tế đang sử dụng làm căn cứ tính thuế.
- Trường hợp một thửa đất có nhiều hộ cùng sử dụng thì diện tích đất tính thuế cho từng hộ được phân bổ theo tỷ lệ diện tích sàn xây dựng sử dụng hoặc theo thỏa thuận hợp pháp giữa các hộ.
2. Xác định giá đất và thuế suất áp dụng
- Giá đất làm căn cứ tính thuế nhà đất được áp dụng theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và công bố hành năm hoặc theo chu kỳ quy định.
- Thuế suất thuế nhà đất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến hoặc thuế suất toàn phần đối với từng loại đất cụ thể (đất ở, đất sản xuất kinh doanh) theo đúng quy định của Luật Thuế nhà, đất hiện hành.
3. Quy định về miễn, giảm thuế nhà đất
- Hướng dẫn cụ thể các trường hợp được miễn thuế hoặc giảm thuế nhà đất, bao gồm đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, đất của các đối tượng chính sách, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, và người có công với cách mạng.
- Đất ở tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số cũng thuộc diện được xem xét miễn, giảm thuế theo quy định của Chính phủ.
- Người nộp thuế phải chủ động lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được thẩm định và ra quyết định miễn, giảm theo đúng thẩm quyền.
4. Quy trình kê khai, nộp thuế và xử lý vi phạm
- Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai thuế nhà đất lần đầu khi phát sinh quyền sử dụng đất và khai bổ sung khi có sự thay đổi về diện tích, mục đích sử dụng đất hoặc thay đổi chủ sở hữu.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, kiểm tra, tính thuế và gửi thông báo nộp thuế đến từng hộ gia đình, cá nhân đúng thời hạn quy định.
- Các hành vi chậm nộp tờ khai thuế, chậm nộp tiền thuế hoặc gian lận diện tích đất nhằm trốn thuế sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1121/TCT/NV7 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các quy định hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất tại các cơ quan thuế địa phương nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1121/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2002 |
CÔNG VĂN
TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1121 TCT/NV7 NGÀY 13 THÁNG 3 NĂM 2002 TÍNH THUẾ NHÀ ĐẤT
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà nội.
Trả lời công văn số 2058 CT/NV ngày 25/02/2002 của Cục thuế thành phố Hà nội về việc xin ý kiến chỉ đạo thu thuế nhà đất, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1c, Mục II, Thông tư số 83TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà đất quy định:
"Trường hợp trong một đô thị có những thôn, xóm mà điều kiện sinh hoạt như vùng nông thôn, chuyên sản xuất nông nghiệp thì áp dụng thu thuế đất như vùng ven đô thị theo hướng dẫn tại Điểm 2, Mục này".
Theo quy định trên, trường hợp trước đây thành phố Hà nội có một số xã đã được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển thành phường (đất đô thị), nhưng trong những năm đầu chuyển đổi ở những phường này chưa được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, vì vậy thuế nhà đất đối với diện tích đất ở tại các phường mới thành lập này được áp dụng thu theo vùng ven đô thị. Hiện nay ở các phường này đã được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, điều kiện sinh hoạt và kinh doanh sản xuất đã thay đổi, không còn như vùng nông thôn chuyên sản xuất nông nghiệp thì diện tích đất ở tại các phường này phải được thực hiện tính, thu thuế nhà đất theo đất đô thị quy định tại Điểm 1, Mục II, Thông tư số 83 TC/TCT nêu trên.
Đề nghị Cục thuế báo cáo UBND thành phố cho điều chỉnh mức tính thuế nhà đất đối với những phường mới thành lập, đủ điều kiện tính, thu thuế nhà đất theo đất đô thị để tổ chức thực hiện thu.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
Công văn 1121/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc tính thuế nhà đất
- Số hiệu: 1121/TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/03/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
