Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 71/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 31-12-2025

V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NGHỆ AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hải Yến.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Yên Dũng.
  2. Bà Nguyễn Thị Huệ.

Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Nghệ An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Nghệ An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mai Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 190/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 244/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1976. CCCD số 040176009857. Nơi cư trú: Thôn M, xã Q (xã Q cũ), tỉnh Nghệ An. Vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).
  2. Bị đơn: Anh Vũ Văn M, sinh năm 1976. CCCD số 040076030941. Nơi cư trú: Thôn M, xã Q (xã Q cũ), tỉnh Nghệ An. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 9 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đặng Thị H trình bày: Chị và anh Vũ Văn M tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 23/02/2021 tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh M rượu chè, chửi bới xúc phạm chị. Do cuộc sống không hạnh phúc, mâu thuẫn không thể giải quyết được nên chị và anh M sống ly thân. Chị thấy tình cảm không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục nên đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh M. Vợ chồng chưa có con chung, hiện tại chị không mang thai. Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

Bị đơn anh Vũ Văn M vắng mặt. Tòa án đã tống đạt đơn khởi kiện và các tài liệu, Thông báo về phiên họp kiểm tra, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo hoãn phiên họp..., anh M không đến Tòa án làm việc, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bằng văn bản gửi cho Tòa án.

Tại biên bản lấy lời khai bà Lê Thị N (mẹ anh M) trình bày: Anh M sống chung cùng bà, anh M thường xuyên đi biển nên không ở nhà. Tòa án tống đạt các tài liệu, thông báo, giấy triệu tập anh M đến làm việc, bà thông báo và giao lại cho anh M biết việc chị H xin ly hôn. Qua trao đổi anh M không đồng ý ly hôn nên không đến khi Tòa án báo gọi. Mâu thuẫn vợ chồng bà không biết. Anh M, chị H chưa có con chung.

Kết quả xác minh tại Công an xã Q: Anh Vũ Văn M đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn T, xã Q, tỉnh Nghệ An. Hiện anh M không có mặt tại địa phương.

Kết quả xác minh tại Ủy ban nhân dân xã Q: Nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh M, chị H địa phương không biết do không ai yêu cầu địa phương hòa giải. Chị H yêu cầu giải quyết ly hôn, đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn chấp hành quy định của pháp luật, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật, đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự là đúng quy định.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cho chị H được ly hôn anh M. Con chung chưa có. Tài sản không xem xét. Nguyên đơn phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, ý kiến Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án “Ly hôn”, bị đơn anh Vũ Văn M cư trú tại xã Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 và khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Nghệ An.

Về việc xét xử vắng mặt: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ các Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

[2] Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị H, anh M là hợp pháp, tuân thủ điều kiện pháp luật quy định. Cuộc sống chung không hạnh phúc do bất đồng quan điểm, không tôn trọng nhau, hiện đang sống ly thân. Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh M vắng mặt, không có ý kiến thể hiện quan điểm của mình nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải tạo điều kiện cho vợ chồng đoàn tụ. Chị H giữ nguyên quan điểm ly hôn. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung đã chấm dứt, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị H được ly hôn anh M.

Về con chung: chưa có.

Về tài sản: Không ai yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • Các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
  • Các Điều 28, 35, 39, khoản 1 Điều 40, các Điều 147, 227, 228, 238 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đặng Thị H được ly hôn anh Vũ Văn M.
  2. Về con chung: Chưa có.
  3. Về tài sản: Không xem xét.
  4. Về án phí: Nguyên đơn chị Đặng Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001274 ngày 14/10/2025.
  5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - VKSND khu vực 4-Nghệ An;
  • - THADS tỉnh Nghệ An;
  • - UBND xã Quỳnh Phú (nơi ĐKKH 2021);
  • - Đương sự;
  • - Lưu HS, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Hải Yến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 71/2025/HNGĐ-ST ngày 31/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NGHỆ AN về ly hôn

  • Số bản án: 71/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xử cho chị H ly hôn anh M
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger