|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HÓA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 69/2025/HNGĐ-ST Ngày: 30 - 12 - 2025 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hương
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Lệ Thanh và ông Bùi Sỹ Thắng
Thư ký phiên tòa: Ông Phùng Minh Thắng - Là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thanh Hóa.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thanh Hóa xét xử công khai vụ án thụ lý số 107/2025/TLST-HNGĐ ngày 20/10/2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 65/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/12/2025, Quyết định hoãn phiên toà số 57 /2025/QĐST-HNGĐ ngày 19/12/2025 giữa các đương sự:
-
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị K, sinh ngày 16/9/1998 (Có mặt)
CCCD số: 038198011014
Nơi thường trú: Thôn T, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
-
* Bị đơn: Anh Trần Văn Q, sinh ngày 16/02/1994 (Vắng mặt)
CCCD số: 038094015417
Nơi đăng ký thường trú: Thôn B, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
Hiện đang bị tạm giam tại trại tạm giam Công an tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 16/10/2025, bản tự khai cũng như trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị K trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh Trần Văn Q đăng ký kết hôn ngày 11/02/2020 tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa (nay là UBND xã T, tỉnh Thanh Hoá) trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 5/2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, khác biệt về lối sống nên tình cảm phải nhạt dần. Hiện nay anh Q vi phạm pháp luật nên đang bị tạm giam tại Trại tạm giam công an tỉnh T. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 7/2025 cho đến nay, không còn sự quan tâm, chăm sóc đến nhau. Nay chị K xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị K yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh Q.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công nợ: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại bản tự khai ngày 13/11/2025, cũng như trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Trần Văn Q trình bày:
- Về hôn nhân: Anh và chị Trần Thị K đăng ký kết hôn ngày 11/02/2020 tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa (nay là UBND xã T, tỉnh Thanh Hoá) trên cơ sở tự nguyện. Hiện nay anh đang thụ án không thể lo cho gia đình nên anh đồng ý ly hôn chị K.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công nợ: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Kết quả xác minh tại địa phương:
Biên bản xác minh tại xã T: Anh Trần Văn Q và chị Trần Thị K có đăng ký kết hôn ngày 11/02/2020 tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa (nay là UBND xã T, tỉnh Thanh Hoá) trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn thì vợ chồng có sinh sống tại địa phương một thời gian ngắn sau đó ly thân. Quá trình vợ chồng chung sống có phát sinh mâu thuẫn như thế nào thì địa phương không nắm được do anh chị không báo cáo. Về con chung: Vợ chồng anh Q chị K không có con chung. Về tài sản, công nợ: Địa phương không năm được. Nay chị K xin ly hôn anh Q, quan điểm của địa phương là đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
* Tại phiên tòa, chị K vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn anh Q. Về con chung: Vợ chồng anh chị không có con chung, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản, công nợ: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
- Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến quá trình giải quyết, Thẩm phán đã thụ lý và giải quyết vụ án đúng theo các quy định của pháp luật. Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tiến hành đúng trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, bị đơn thực hiện chưa đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (sữa đổi, bổ sung năm 2025).
- Về nội dung: Căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (sữa đổi, bổ sung năm 2025); khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 01/2025 NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao; Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án. Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị Trần Thị K; xử cho chị Trần Thị K được ly hôn anh Trần Văn Q. Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản, công nợ: Chị K và anh Q không yêu cầu nên không xem xét. Về án phí: Chị K phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Trần Thị K khởi kiện về việc xin ly hôn anh Trần Văn Q có địa chỉ tại xã T, tỉnh Thanh Hóa và cung cấp các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu xin ly hôn. Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thanh Hoá thụ lý vụ án “Ly hôn” là đúng và thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 (sữa đổi, bổ sung năm 2025); khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao.
[2] Quá trình giải quyết vụ án, tại phiên hoà giải, phiên toà lần thứ nhất bị đơn là anh Trần Văn Q đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng đều vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[3] Về hôn nhân: Chị Trần Thị K và anh Trần Văn Q có đăng ký kết hôn ngày 11/02/2020 tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa (nay là UBND xã T, tỉnh Thanh Hoá) trên cơ sở tự nguyện nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, không còn quan tâm thương yêu nhau. Chị K xin ly hôn anh Q, anh Q cũng đồng ý ly hôn chị K. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng giữa chị K và anh Q không thể hàn gắn được nữa nên chấp nhận nhận yêu cầu của chị K, xử cho chị K được ly hôn với anh Q là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
[4] Về con chung: Vợ chồng anh chị không có con chung, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5] Về tài sản, công nợ: Chị Trần Thị K và anh Trần Văn Q không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
[6] Về án phí: Chị Trần Thị K phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 2 Điều 21; khoản 1 Điều 28, Điều 35; Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278; khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sữa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định việc tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án.
Chấp nhận đơn khởi kiện về việc xin ly hôn của chị Trần Thị K.
Xử:
-
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị K được ly hôn anh Trần Văn Q.
-
- Về con chung: Chị Trần Thị K và anh Trần Văn Q không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
-
- Về tài sản, công nợ: Chị Trần Thị K và anh Trần Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
Về án phí: Chị Trần Thị K phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị K đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án Ký hiệu: BLTU/24 số 0001891 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá. Chị K đã nộp đủ án phí.
-
Về quyền kháng cáo: Án xử công khai có mặt chị Trần Thị K, vắng mặt anh Trần Văn Q. Chị Trần Thị K có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Trần Văn Q có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Thị Hương |
Bản án số 69/2025/HNGĐ-ST ngày 30/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HÓA về ly hôn
- Số bản án: 69/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
