Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - LÀO CAI

Bản án số: 50/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 25-12-2025
V/v: Ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÀO CAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Thoảng

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Vương Thị Thu Lan
  2. Bà Trần Thị Bích Huề

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tuấn – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 3 - Lào Cai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Lào Cai tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Huyền Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 3 - Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 98/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc: Ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 35/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn K, xã C, tỉnh Lào Cai (có mặt).

2. Bị đơn: Anh Tô Văn T, sinh năm 1972
Địa chỉ: Thôn C, xã H, tỉnh Lào Cai (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn, biên bản lấy lời khai và tại phiên toà nguyên đơn chị Phạm Thị N trình bầy: Tôi và anh Tô Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện. Đăng ký ngày 02/8/2006 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 8/2007 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh T ghen tuông vô cớ từ đó dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng thường xuyên xảy ra, những lúc mâu thuẫn xảy ra anh T uống rượu vào lại đánh chửi tôi. Từ đó tình cảm vợ chồng dạn nứt và mâu thuẫn xảy ra căng thẳng nhất là tháng 3/2025. Vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay không ai quan tâm đến ai cả. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn gì nữa. Không thể tiếp tục sống chung với nhau được nữa. Đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn anh Tô Văn T.

Về con chung: Có 01 cháu đã trưởng thành tôi không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Sau khi thụ lý vụ án. Tòa án đã nhiều lần báo gọi và gửi Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh T không có mặt theo các giấy tờ của Tòa án. Hiện nay hộ khẩu của anh T tại thôn C, xã H, tỉnh Lào Cai. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các giấy tờ của Tòa án cho anh T. Ông Hà Văn B là trưởng thôn C đã nhận thay anh T. Ông B đã thông báo và giao cho anh Thành văn B1 của Toà án ông đã nhận hộ. Anh T biết việc Toà án báo gọi để giải quyết việc chị N xin ly hôn anh. Nhưng anh T không có mặt theo các văn bản triệu tập của Tòa án nên Tòa án không thể lấy lời khai và hòa giải theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự được.

Tại phiên toà sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Lào Cai phát biểu ý kiến: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa. Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng dân sự, quyền và nghĩa vụ của các đương sự được đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  • Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị N được ly hôn anh Tô Văn T.
  • Về án phí: Chị Phạm Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
  • Quyền kháng cáo: Theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Tranh chấp về Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện của Tòa án là đúng thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã triệu tập bị đơn hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về tư cách người tham gia tố tụng: Tòa án đã xác định đúng tư cách của người tham gia tố tụng gồm nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Tô Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Yên Bái vào ngày 02 tháng 8 năm 2006 là hôn nhân hợp pháp. Chị N cho rằng sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 8/2007 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh T ghen tuông vô cớ từ đó dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng thường xuyên xảy ra, những lúc mâu thuẫn xảy ra anh T uống rượu vào lại đánh chửi chị N. Từ đó tình cảm vợ chồng dạn nứt và mâu thuẫn xảy ra căng thẳng nhất là tháng 3/2025. Chị N và anh T sống ly thân từ tháng 3/2025 cho đến nay không ai quan tâm đến ai cả. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn. Chị N xin ly hôn anh T là có căn cứ.

Tại điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và phát biểu đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên toà đã xác định mâu thuẫn vợ chồng xảy ra dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn và hiện nay anh chị đã sống ly thân nhau không ai quan tâm đến ai cả. Từ đó có căn cứ cho rằng tình trạng hôn nhân giữa chị N và anh T đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để xử cho chị N được ly hôn anh T là có căn cứ.

[4] Về con chung: Có 01 cháu đã trưởng thành chị N không yêu cầu Toà án giải quyết.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị N xác nhận không có.

[6] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Phạm Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[8] Phần đề nghị tại phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Lào Cai là có căn cứ và phù hợp quy định pháp luật. Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị N được ly hôn anh Tô Văn T.
  2. Về án phí: Chị Phạm Thị N phải chịu 300.000 đồng tiền án dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai số: 0001183 ngày 10 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Xác nhận chị Phạm Thị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  3. Về quyền kháng cáo: Chị Phạm Thị N được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Tô Văn T vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lào Cai
- VKSND khu vực 3
- Phòng THADS khu vực 3
- Các đương sự (2)
- UBND xã H
- Lưu HS -TQĐ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Chu Thị Thoảng
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 50/2025/HNGĐ-ST ngày 25/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lào Cai về ly hôn

  • Số bản án: 50/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lào Cai
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị N ly hôn anh Th do không còn tình cảm
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger