|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8- LÀO CAI Bản án số:43/2025/HNGĐ-ST Ngày 25/12/2025 V/v "Ly hôn” |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - LÀO CAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Thanh Nguyên.
Ông Lê Duy Bình
Thư ký phiên toà: Bà Đặng Linh Trang - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 8 - Lào Cai.
Ngày 15/12/2025, tại Phòng xử án Toà án nhân dân khu vực 8-Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 119/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 về việc"Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 25/11/2025 và quyết định hoãn phiên tòa ngày 15/12/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L; sinh năm 1986;
Địa chỉ: Thôn N, xã V, tỉnh Lào Cai. Vắng mặt có đơn đề nghị vắng mặt
Bị đơn: Anh Lự Văn T; sinh năm 1982;
Địa chỉ: Thôn N, xã V, tỉnh Lào Cai. Vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện; bản tự khai nguyên đơn chị Phạm Thị L trình bày: Chị và anh Lự Văn T kết hôn năm 2004 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, tỉnh Lào Cai. Hôn nhân dựa trên sự tự nguyện không do bên nào ép buộc. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, không thông cảm cho nhau, thường hay đánh, cãi chửi nhau. Mâu thuẫn xảy ra được chính quyền địa phương, bạn bè khuyên giải nhưng không được. Hiện anh chị đã sống ly thân từ đầu năm 2025 đến nay không ai quan tâm đến ai. Chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lự Văn T nhằm ổn định cuộc sống sau này của mỗi người.
Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 02 người con chung là cháu Lự Phương N; sinh ngày 14/5/2004; Lự Thị Thu N1; sinh ngày 21/9/2005. Hiện nay các cháu đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã ra thông báo thụ lý giải quyết vụ án và tống đạt thông báo thụ lý, thông báo phiên họp công khai chứng cứ và phiên hòa giải, cũng như quyết định đưa vụ án ra xét xử. nhưng bị đơn đã không đến tham gia tố tụng để giải quyết vụ án. Nên Tòa án đã tiến hành giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]Về thủ tục tố tụng: Chị Phạm Thị L, khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Bị đơn có địa chỉ tại xã V, tỉnh Lào Cai nên căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung năm 2025, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8-Lào Cai.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn vẫn sinh sống tại địa phương nhưng không đến Toà án làm việc, không trình bày ý kiến. Tại phiên toà lần thứ nhất, do bị đơn vắng mặt không có lý do nên Toà án đã hoãn phiên toà, lần thứ hai bị đơn tiếp tục vắng mặt không có lý do. Nguyên đơn có đơn xin giải quyết và xét xử vắng mặt. Cần áp dụng điểm b khoản 2 điều 227 ; khoản 1 điều 228 ; điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là phù hợp
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Lự Văn T kết hôn năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, tỉnh Lào Cai. Hôn nhân có sự tự nguyện không do bên nào ép buộc. Do vậy, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ nhưng trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, không thông cảm cho nhau, thường hay cãi, chửi nhau. Mâu thuẫn xảy ra được chính quyền địa phương, bạn bè khuyên giải nhưng không được. Hiện anh chị đã sống ly thân mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai. Chị Phạm Thị L đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lự Văn T. Xét thấy mâu thuẫn gia đình chị Phạm Thị L anh Lự Văn T đã trở nên trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không ai quan tâm đến ai, vợ chồng đã sống ly thân nên cuộc sống chung không thể kéo dài.Do mâu thuẫn hôn nhân trầm trọng nên cần chấp nhận đơn khởi kiện của chị Phạm Thị L, giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lự Văn T là phù hợp theo quy định khoản 1 điều 51; Khoản 1 Điều 56 luật Hôn nhân gia đình.
[3] Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 02 người con chung là cháu Lự Phương N; sinh ngày 14/5/2004; Lự Thị Thu N1; sinh ngày 21/9/2005. Hiện nay các cháu đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56 ; điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147; điểm b Khoản 2 điều 227; Khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị L
1.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị L được ly hôn anh Lự Văn T. Quan hệ hôn nhân của chị Phạm Thị L và anh Lự Văn T chấm dứt kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
2.Về án phí: Chị Phạm Thị L phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001443 ngày 16/10/2025 của Thi hành án dân sự, tỉnh Lào Cai. Chị Phạm Thị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Vân |
Nơi nhận:
- - TAND tỉnh;
- - VKSND tỉnh; huyện
- - Các đương sự;
- - THADS huyện;
- - UBND xã bảo Hà
- - Lưu.
Bản án số 43/2025/HNGĐ-ST ngày 25/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - LÀO CAI về ly hôn
- Số bản án: 43/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - LÀO CAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lan
