Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 – HÀ TĨNH


Bản án số: 41/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 26 – 12 - 2025

V/v Xin ly hôn, giải quyết con chung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Minh Hiền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Xuân Hưởng, bà Hoàng Nữ Ngọc Oanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Diệu Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Tâm - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 262/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2025 về việc “Xin ly hôn, giải quyết con chung”; Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2025; giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1985; Căn cước công dân số: [...]; Địa chỉ: Tổ dân phố A, đường H, xã C, tỉnh Hà Tĩnh Có mặt.
  • Bị đơn: Anh Phạm Danh T, sinh năm 1985; Căn cước công dân số: [...]; Hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh: Tổ dân phố A, đường H, xã C, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang lao động ở nước ngoài, có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Ngô Thị H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phạm Danh T kết hôn với nhau ngày 28/11/2006 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, thị xã H (nay phường T, tỉnh Hà Tĩnh). Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được gần 18 năm. Do cuộc sống mưu sinh cho nên năm 2023 anh T đi lao động ở nước ngoài. Từ sau khi anh đi thì vợ chồng bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn, anh không quan tâm gia đình, không gọi điện cho vợ con nên tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh Phạm Danh T.

- Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung là Phạm Việt Á, sinh ngày 02 tháng 02 năm 2008; Phạm Ngọc Bảo A, sinh ngày 20 tháng 12 năm 2009; Phạm Đức K, sinh ngày 17 tháng 12 năm 2014, Phạm Nhật V, sinh ngày 10 tháng 06 năm 2022. Do anh không ở Việt Nam nên vợ chồng thỏa thuận giao cả 4 con cho chị chăm sóc nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại bản tự khai của anh Phạm Danh T trình bày có nội dung như sau:

Về tình cảm: Vợ chồng kết hôn ngày 28/11/2006 trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, thị xã H (nay phường T, tỉnh Hà Tĩnh). Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được gần 18 năm. Năm 2023 anh đi lao động nước ngoài thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng ở xa nhau, bất đồng quan điểm, tình cảm không còn. Nay chị H làm đơn xin ly hôn thì anh đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung là Phạm Việt Á, sinh ngày 02 tháng 02 năm 2008; Phạm Ngọc Bảo A, sinh ngày 20 tháng 12 năm 2009; Phạm Đức K, sinh ngày 17 tháng 12 năm 2014, Phạm Nhật V, sinh ngày 10 tháng 06 năm 2022. Vợ chồng thỏa thuận giao cả 4 con cho chị H chăm sóc nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, anh không về Việt Nam được nên anh làm đơn xin vắng mặt trong các buổi làm việc và phiên tòa xét xử vụ án. Anh ủy quyền cho chị Ngô Thị H giao nhận các giấy tờ tài liệu liên quan trong quá trình giải quyết vụ án.

* Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Hà Tĩnh tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của thẩm phán, thư ký và các đương sự, phân tích nội dung vụ việc, đã đề nghị Hội đồng xét xử:

Căn cứ Khoản 3 Điều 2, khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 280, khoản 2 Điều 479, Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83,123 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 24, khoản 5 Điều 27 và mục A danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án, xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị H;

  • Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị H và anh Phạm Danh T.
  • Về quan hệ con chung: Giao 04 con chung là Phạm Việt Á, sinh ngày 02 tháng 02 năm 2008; Phạm Ngọc Bảo A, sinh ngày 20 tháng 12 năm 2009; Phạm Đức K, sinh ngày 17 tháng 12 năm 2014, Phạm Nhật V, sinh ngày 10 tháng 06 năm 2022. cho chị Ngô Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
  • Về tài sản và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
  • Về án phí: Chị Ngô Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn anh Phạm Danh T có nơi đăng ký thường trú trước khi xuất cảnh xã C, tỉnh Hà Tĩnh, hiện đang sinh sống ở nước ngoài. Theo văn bản số 1839/QLXNC-Đ1 ngày 26/12/2025 của Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh H xác nhận anh Phạm Danh T đã xuất cảnh ngày 14/11/2023, hiện chưa thấy thông tin nhập cảnh về nước. Chị Ngô Thị H làm đơn xin ly hôn căn cứ quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15, ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS; Tòa án nhân dân khu vực 1- Hà Tĩnh thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Quá trình giải quyết vụ án, anh Phạm Danh T gửi cho Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh các văn bản: Bản tự khai, giấy ủy quyền, đơn xin vắng mặt đều có chứng thực của Đ tại nước ngoài. Có căn cứ công nhận các văn bản trên là hợp pháp và nội dung trong các văn bản trên thể hiện ý chí, nguyện vọng của anh T.

Tại phiên tòa, nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng bị đơn theo thủ tục chung.

[2] Về nội dung

[2.1] Quan hệ hôn nhân: Cuộc hôn nhân giữa chị Ngô Thị H và anh Phạm Danh T được hình thành cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn hợp pháp 28/11/2006 tại Ủy ban nhân dân phường N, thị xã H (nay phường T, tỉnh Hà Tĩnh). Căn cứ quy định tại Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 cuộc hôn nhân của chị H và anh T là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, mâu thuẫn phát sinh bắt đầu từ năm 2023, sau khi anh T đi lao động nước ngoài. Từ khi đi đến nay, anh T chưa về nước lần nào, vợ chồng không liên lạc, không quan tâm đến nhau. Do vợ chồng sống mỗi người một nơi, không có điều kiện gần gũi, chăm sóc nhau nên phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải được. Hiện tại, chị H xét thấy không còn tình cảm với anh T và không mong muốn tiếp tục duy trì mối quan hệ vợ chồng nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.

Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau...nhưng cuộc hôn nhân của anh T và chị H không đạt được mục đích đó. Căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, cần chấp nhận xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị H và anh Phạm Danh T.

[2.2] Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung là Phạm Việt Á, sinh ngày 02 tháng 02 năm 2008; Phạm Ngọc Bảo A, sinh ngày 20 tháng 12 năm 2009; Phạm Đức K, sinh ngày 17 tháng 12 năm 2014, Phạm Nhật V, sinh ngày 10 tháng 06 năm 2022. Chị Ngô Thị H có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con và việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các con đều có đơn trình bày nguyện vọng xin được ở với mẹ. Anh Phạm Danh T không có mặt tại Việt Nam. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của nguyên đơn. Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung, người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm của nguyên đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Khoản 3 Điều 2, khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 280, khoản 2 Điều 479, Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83,123 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 24, khoản 5 Điều 27 và mục A danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị H và anh Phạm Danh T.

2. Về quan hệ con chung: Giao 04 con chung là Phạm Việt Á, sinh ngày 02 tháng 02 năm 2008; Phạm Ngọc Bảo A, sinh ngày 20 tháng 12 năm 2009; Phạm Đức K, sinh ngày 17 tháng 12 năm 2014, Phạm Nhật V, sinh ngày 10 tháng 06 năm 2022 cho chị Ngô Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Phạm Danh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về án phí: Chị Ngô Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000779 ngày 09/12/2025 tại Thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh, trả lại cho chị Ngô Thị H 150.000 đồng.

4. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án (hoặc ngày niêm yết công khai bản án theo quy định pháp luật).

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - VKSND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - VKSND khu vực 1 – Hà Tĩnh;
  • - Phòng THADS Khu vực 1- Hà Tĩnh;
  • - UBND phường Thành Sen (Nơi ĐKKH);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Trương Thị Minh Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 41/2025/HNGĐ-ST ngày 26/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh về xin ly hôn, giải quyết con chung

  • Số bản án: 41/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn, giải quyết con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Ngô Thị H xin ly hôn Phạm Danh T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger